
Đăng bởi | 10:56 | 09/01/2025
PHẦN 1: KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÁNG 12/2024
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA THÁNG
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch năm 2024 |
Thực hiện tháng 11 2024 |
Thực hiện tháng 12 2024 |
Thực hiện 12 tháng 2024 |
LK So cùng kỳ 2023 |
Lũy kế So với KH |
|
|
Tổng điện nhận |
tr kWh |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận từ EVN |
tr kWh |
2.798,26 |
222,151 |
205,658 |
2,803,363 |
106,69% |
100,18% |
|
|
Nhận trên TTĐ |
tr kWh |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận từ KH MTMN |
tr kWh |
221,65 |
17,625 |
16,54 |
218,66 |
99,46% |
98,65% |
|
|
Điện SX |
tr kWh |
0,413 |
0,027 |
0,028 |
0,375 |
92,93% |
90,36% |
|
|
Điện thương phẩm (có tính dời lịch GCS) |
tr kWh |
2.900 |
232,38 |
211,68 |
2.925,43 |
104,91% |
100,88% |
|
Điện thương phẩm (chưa tính dời lịch GCS) |
232,38 |
211,68 |
2.901,99 |
104,06% |
100,07% |
|||
|
|
Giá bán bình quân (có tính dời lịch GCS) |
đ/kWh |
1.842 |
1.939,86 |
1.920,70 |
1.869,37 |
119,36 |
27,37 |
|
Giá bán bình quân (chưa tính dời lịch GCS) |
1.939,86 |
1.920,70 |
1.868,67 |
118,66 |
26,67 |
|||
|
|
Doanh thu |
Tỷ đồng |
5.389 |
451,47 |
407,04 |
5.475,73 |
112,05% |
101,61% |
|
|
Tổn thất điện năng |
% |
3,43 |
2,51 |
2,82 |
2,64 |
0,23 |
-0,79 |
|
|
TTĐN lưới điện 110kV |
% |
1,29 |
1,29 |
1,28 |
1,28 |
1,19 |
-0,09 |
|
|
TTĐN lưới điện Tr áp |
% |
1,92 |
1,92 |
1,87 |
1,73 |
1,89 |
-0,13 |
|
|
TTĐN lưới điện hạ áp |
% |
3,56 |
3,56 |
3,52 |
3,48 |
3,49 |
-0,09 |
|
|
Độ tin cậy CCĐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SAIDI |
Phút |
253 |
23,57 |
49,89 |
237,14 |
-26,07 |
-15,86 |
|
|
SAIFI |
Lần |
2,37 |
0,11 |
0,267 |
1,907 |
-1,225 |
-0,463 |
|
|
MAIFI |
Lần |
2,43 |
0,209 |
0,381 |
1,664 |
0,338 |
-0,77 |
|
|
Suất sự cố 110kV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thoáng qua |
vụ |
2 |
0 |
0 |
0 |
-1 |
-2 |
|
|
Kéo dài |
vụ |
2 |
0 |
0 |
0 |
-2 |
-2 |
|
|
TBA |
vụ |
2 |
0 |
0 |
0 |
-5 |
-2 |
|
|
Sự cố 22kV |
Vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thoáng qua |
vụ |
91 |
1 |
1 |
46 |
5 |
-45 |
|
|
Kéo dài |
vụ |
106 |
3 |
4 |
91 |
-6 |
-15 |
|
|
TBA |
vụ |
18 |
0 |
0 |
2 |
-1 |
-16 |
|
|
Sửa chữa lớn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công trình |
CT |
25 |
|
25 |
|
|
|
|
|
Giá trị |
Tỷ đồng |
23,456 |
|
21,373 |
|
|
|
|
|
Năng suất lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo điện TP |
Tr.kWh |
3.452 |
|
|
3.487 |
107,5% |
101% |
|
|
Theo KH |
Kh |
262 |
|
|
262,7 |
104,2% |
100,3% |
|
|
Đầu tư (theo KH EVNSPC) |
Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Giải ngân |
Tỷ đồng |
348,032 |
|
348,275 |
|
|
|
|
|
Số dự án khởi công |
C/ trình |
28 |
|
27 |
|
|
|
|
|
Số dự án đóng điện |
C/ trình |
27 |
|
27 |
|
|
|
|
ĐVT |
Kế hoạch năm 2024 |
Thực hiện tháng 11 2024 |
Thực hiện tháng 12 2024 |
Thực hiện 12 tháng 2024 |
LK so năm 2023 |
LK so với KH |
|
|
ĐTP (có tính dời lịch GCS) |
tr kWh |
2.900 |
232,38 |
211,68 |
2.925,43 |
104,91% |
100,88% |
|
ĐTP (chưa tính dời lịch GCS) |
232,38 |
211,68 |
2.901,99 |
104,06% |
100,07% |
- T12/2024 không dời lịch GCS, điện thương phẩm tháng 12/2024 là 211,68 triệu kWh, so với tháng 11/2024 giảm 8,91% (20,70 triệu kWh), LK 12T/2024 là 2.925,43 triệu kWh, so với năm 2023 tăng 4,91% (136,79 triệu kWh), bằng 100,88% kế hoạch (2.900 triệu kWh) Tổng công ty giao.
- Nếu không tính dời lịch GCS, LK 12T/2024 là 2.901,99 triệu kWh, tăng 4,06% so với năm 2023, bằng 100,07% kế hoạch (2.900 triệu kWh) Tổng công ty giao.
- ĐTP tăng thêm do dời lịch GCS là 23,44 triệu kWh.
- Tỷ trọng ĐTP 5 thành phần của PCAG LK 12T/2024 thay đổi không nhiều so với cùng kỳ năm 2023. Quản lý-tiêu dùng là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất (52,72%), kế đến là Công nghiệp-xây dựng với tỷ trọng 36,31%, ba thành phần còn lại chiếm tỷ trọng thấp, lần lượt là Nông-lâm nghiệp-thủy sản (5,18%), Thương nghiệp-khách sạn-nhà hàng (3,32%), Hoạt động khác (2,46%).
1.2.Giá bán bình quân, doanh thu
|
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch năm 2024 |
Thực hiện tháng 11 2024 |
Thực hiện tháng 12 2024 |
Thực hiện 12 tháng 2024 |
LK so năm 2023 |
LK so với KH |
|
|
1 |
GBBQ (có tính dời lịch GCS) |
đ/kWh |
1.842 |
1.939,86 |
1.920,70 |
1.869,37 |
119,36 |
27,37 |
|
GBBQ (chưa tính dời lịch GCS) |
1.939,86 |
1.920,70 |
1.868,67 |
118,66 |
26,67 |
|||
|
2 |
Doanh thu |
tỷ đồng |
5.389,121 |
451,47 |
407,04 |
5.475,73 |
112,05% |
101,61% |
1.2.1. GBBQ
- T12/2024 không dời lịch GCS, GBBQ tháng 12/2024 là 1.920,70 đ/kWh, so với tháng 11/2024 giảm 19,16 đ/kWh, so với cùng kỳ năm 2023 tăng 93,16 đ/kWh (cùng kỳ thực hiện 1.827,54 đ/kWh). GBBQ lũy kế 12T/2024 là 1.869,37 đ/kWh, cao hơn 119,36 đ/kWh so với năm 2023 (năm 2023 thực hiện 1.750,01 đ/kWh), cao hơn 27,37 đ/kWh so với kế hoạch (1.842 đ/kWh) Tổng công ty giao.
- Nếu không tính dời lịch GCS, GBBQ lũy kế 12T/2024 là 1.868,67 đ/kWh, cao hơn 118,66 đ/kWh so với năm 2023, cao hơn 26,67 đ/kWh so với kế hoạch (1.842 đ/kWh) Tổng công ty giao.
- GBBQ tăng thêm do dời lịch GCS là 0,70 đ/kWh.
1.2.2. Doanh thu
a) Doanh thu tiền điện
- T12/2024 không dời lịch GCS, doanh thu tiền điện (trước thuế) tháng 12/2024 là 406,58 tỷ đồng, giảm 3,95% cùng kỳ. Lũy kế 12T/2024 là 5.468,71 tỷ đồng, tăng 12,06% so với năm 2023.
- Nếu không tính dời lịch GCS, lũy kế 12T/2024 là 5.422,85 tỷ đồng, tăng 11,12% so với năm 2023.
- Doanh thu tăng thêm do dời lịch GCS là 45,86 tỷ đồng, bằng 115,25% kế hoạch (39,79 tỷ đồng) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.
b) Doanh thu tiền điện và tiền CSPK
Doanh thu tiền điện và tiền CSPK tháng 12/2024 là 407,04 tỷ đồng, LK 12T/2024 là 5.475,73 tỷ đồng, tăng 12,05% so với năm 2023, bằng 101,61% kế hoạch (5.389,121 tỷ đồng) TCT giao.
1.3.Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng
1.3.1. Chỉ tiêu thu tiền điện
- Tỷ lệ thu tiền điện: thực hiện tháng 12 năm 2024 đạt 99,98% đạt cao hơn kế hoạch giao (98,50%) là 1,48%, lũy kế 12 tháng đạt 100% đạt cao hơn kế hoạch giao (99,85%) là 0,15% và cao hơn cùng kỳ năm 2023 (99,99%) là 0,01%.
- Tỷ lệ nợ khó đòi (theo tổng phải thu cả năm, loại trừ nợ khởi kiện): thực hiện lũy kế 12 tháng đạt 0,0000% đạt thấp hơn kế hoạch giao (0,0045%) là 0,0045% và bằng cùng kỳ năm 2023 (0,0000%).
- Tỷ lệ thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt theo số khách hàng: thực hiện tháng 12 năm 2024 đạt 100%, đạt kế hoạch giao (100%) và bằng cùng kỳ năm 2023 (100%).
- Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt các dịch vụ phát sinh chi phí theo số hóa đơn: thực hiện lũy kế 12 tháng đạt 100%, đạt kế hoạch giao (100%) và bằng cùng kỳ năm 2023 (100%).
1.3.2. Ghi sai chỉ số do chủ quan
T12/2024 có 1 hóa đơn ghi sai chỉ số do chủ quan (LX 01). Lũy kế 12T/2024 có 6 hóa đơn ghi sai chỉ số do chủ quan (LX 03, TS 03), thấp hơn 01 hóa đơn so với năm 2023.
1.3.3. Trang bị công tơ điện tử và đo ghi từ xa
Ngày 04/11/2024 Ban Kinh doanh Tổng công ty đã ban hành tờ trình số 1004/KD gửi Ban vật tư về việc phân bổ hàng hóa công tơ và DCU thuộc các gói 01; 02; 03; 06; 08; 09; 11; 12; 13; 14 và 16. Ngày 11/11/2024 Công ty đã ban hành văn bản số 4826/PCAG-KD về việc phân bổ công tơ điện tử 1 pha, 3 pha và DCU-PLC đợt 2 năm 2024 cho các đơn vị và yêu cầu thực hiện hoàn tất trước ngày 15/12/2024. Các đơn vị đã thực hiện hoàn tất trước ngày 15/12/2024.
1.3.4. Cấp điện mới (hạ áp, trung áp)
- Khách hàng mua điện trung thế: Trong tháng 12/2024, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 34 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,5 ngày/công trình. Lũy kế 12T/2024, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 335 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,4 ngày, thấp hơn 2,6 ngày/công trình so với kế hoạch (5 ngày/công trình) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.
- Cấp điện hạ áp: Trong tháng 12/2024, công ty đã giải quyết cấp điện cho 432 khách hàng với thời gian trung bình là 3 ngày đạt 100%. Lũy kế 12T/2024 4.933 khách hàng với thời gian trung bình là 2,9 ngày đạt 100%, thấp hơn 2,1 ngày so với kế hoạch (5 ngày) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.
1.3.5. Công tác tiết kiệm điện
- Sản lượng điện tiết kiệm lũy kế 12 tháng năm 2024: Toàn PCAG tiết kiệm 70,23 triệu kWh, tỷ lệ tiết kiệm 2,34%, đạt 115,32% so kế hoạch SPC giao (tại văn bản số 6084/EVNSPC-KD+KT+TT ngày 21/7/2023 của Tổng Công ty Điện lực miền Nam về kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023).
1.3.6. Công tác phối hợp với TTCSKH
- Trong tháng 12 toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 4.694 yêu cầu của khách hàng trong đó:
+ Tỷ lệ giải quyết đúng hạn là: 4.676 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,6%.
+ Tỷ lệ giải quyết không đúng hạn: 18 phiếu đạt tỷ lệ 0,4%.
- Lũy kế 12 tháng toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 65.137 yêu cầu của khách hàng trong đó:
+ Tỷ lệ giải quyết đúng hạn là: 64.708 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,3%.
+ Tỷ lệ giải quyết không đúng hạn: 429 phiếu đạt tỷ lệ 0,7%.
1.3.7. Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng
- Tỷ lệ yêu cầu dịch vụ điện được thực hiện theo phương thức điện tử: thực hiện đạt 100% (bằng với KH giao của TCT).
- Dịch vụ điện cấp độ 4: thực hiện đạt 100% (bằng với KH giao của TCT).
- Tỷ lệ khách hàng cài đặt và sử dụng qua App CSKH: thực hiện đạt 63% (thấp hơn KH giao (100%) của SPC 37%).
- Tỷ lệ khách hàng yêu cầu trên môi trường mạng: thực hiện đạt 96% (Cao hơn KH giao (86%) của SPC 10%).
- Tỷ lệ yêu cầu của khách hàng được EVN thực hiện đúng thời gian cam kết: thực hiện đạt 99,3% (Cao hơn KH giao (98%) của SPC 1,3%).
- Số phiếu khách hàng gọi nhiều lần vào TTCSKH: 17 phiếu (giảm 4 phiếu so với cùng kỳ).
Công suất và sản lượng:
- Điện mua tháng 12/2024 là 205,658 triệu kWh, giảm -0,43% so với tháng 11/2024. Lũy kế 12T/2024 là 2.803,363 triệu kWh, bằng 107,689% so với cùng kỳ năm 2023.
|
Điện mua |
TH T11/2024 |
TH T12/2024 |
LK 12T/2024 |
So LK 12T/2023 (%) |
Tỷ trọng (%) |
|
Điện mua từ EVN |
222,151 |
205,658 |
2.803,363 |
107,689% |
|
|
Giờ BT (tr.kWh) |
127,212 |
118,956 |
1.605,055 |
|
57,20% |
|
Giờ CĐ (tr.kWh) |
40,657 |
37,096 |
502,241 |
|
17,90% |
|
Giờ TĐ (tr.kWh) |
54,282 |
49,606 |
696,067 |
|
24,90% |
- Sản lượng ngày lớn nhất đạt 7,47 triệu kWh (ngày 03/12/2024) và công suất ngày lớn nhất là 370 MW (ngày 01/12/2024).
- Từ đầu năm sản lượng ngày lớn nhất là 9,64 triệu kWh (ngày 28/3/2024), tăng 5,93% so với năm trước 9,10 triệu kWh (ngày 07/4/2023) và công suất ngày lớn nhất là 501MW (ngày 27/03/2024), tăng 8,48% so với năm trước.
3.1. TTĐN theo thương phẩm:
- Đã tính ĐTP tăng thêm do thay đổi ngày ghi chỉ số: Năm 2024 là 2,76%, cao hơn 0,32% so với 12T/2023 và thấp hơn -0,67% so với KH 2024.
- Chưa tính ĐTP tăng thêm do thay đổi ngày ghi chỉ số:
* PCAG: Năm 2024 là 3,42%, thấp hơn -0,04% so với 12T/2023 (trong đó: lưới điện 110kV bằng cùng kỳ, trung thế giảm -0,05%, hạ thế tăng 0,01%) và thấp hơn -0,01% so với KH 2024.
* 10 Điện lực:
+ So với LK cùng kỳ: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng hoặc thấp hơn so với cùng kỳ là Thoại Sơn (0), Chợ Mới (0), Châu Phú (0), Tri Tôn (-0,01), Tịnh Biên (-0,01), Châu Thành (-0,02), Long Xuyên (-0,02), Tân Châu (-0,04), Châu Đốc (-0,05), Phú Tân (-0,12) và CTAG (-0,02).
+ So với kế hoạch năm: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng hoặc thấp hơn so với kế hoạch giao là Long Xuyên (0), Chợ Mới (0), Thoại Sơn (0), Châu Phú (0), Tri Tôn (0), Tịnh Biên (-0,01), Châu Thành (-0,02), Châu Đốc (-0,03), Tân Châu (-0,04), Phú Tân (-0,11) và CTAG (-0,02).
3.2. TTĐN theo cấp điện áp:
* PCAG:
* 10 Điện lực:
- TTĐN trung áp:
+ So LK cùng kỳ: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng/thấp hơn so với cùng kỳ là Thoại Sơn (0), Chợ Mới (0), Long Xuyên (0), Tịnh Biên (0), Châu Thành (-0,01), Châu Đốc (-0,02), Tân Châu (-0,04), Châu Phú (-0,08), Phú Tân (-0,1), Tri Tôn (-0,19).
+ So kế hoạch năm: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng/thấp hơn so với kế hoạch là Tịnh Biên (0), Thoại Sơn (0), Chợ Mới (0), Long Xuyên (0), Châu Thành (-0,01), Châu Đốc (-0,02), Tân Châu (-0,04), Châu Phú (-0,08), Phú Tân (-0,1), Tri Tôn (-0,19).
- TTĐN hạ áp:
- So LK cùng kỳ: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng/thấp hơn so với cùng kỳ là Tân Châu (-0,02), Long Xuyên (-0,02), Phú Tân (-0,02), Thoại Sơn (-0,03), Chợ Mới (-0,06), Châu Thành (-0,06), Châu Đốc (-0,07), Châu Phú (-0,24), Tri Tôn (-0,3), Tịnh Biên (-0,39).
- So kế hoạch năm: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng/thấp hơn so với kế hoạch là Long Xuyên (-0,02), Phú Tân (-0,02), Tân Châu (-0,02), Thoại Sơn (-0,03), Chợ Mới (-0,06), Châu Thành (-0,06), Châu Đốc (-0,07), Châu Phú (-0,24), Tri Tôn (-0,3), Tịnh Biên (-0,39).
|
Tên đơn vị |
Chỉ tiêu |
KH 2024 |
LK 11T/2024 |
LK 11T/2023 |
LK 11T/2024 so cùng kỳ |
LK so với KH 2024 |
LK so với KH 2024 (%) |
|
PC An Giang |
SAIDI (phút) |
253 |
237,14 |
263,21 |
-26,07 |
-15,86 |
93,7% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
1,907 |
3,090 |
-1,183 |
-0,463 |
80,5% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
1,664 |
1,170 |
0,494 |
-0,766 |
68,5% |
|
|
Long Xuyên |
SAIDI (phút) |
253 |
242,37 |
165,61 |
76,76 |
-10,63 |
95,8% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
1,974 |
1,980 |
-0,006 |
-0,396 |
83,3% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
2,025 |
0,850 |
1,175 |
-0,405 |
83,3% |
|
|
Châu Đốc |
SAIDI (phút) |
253 |
194,79 |
102,24 |
92,55 |
-58,21 |
77,0% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
1,321 |
1,830 |
-0,509 |
-1,049 |
55,7% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
0,517 |
1,570 |
-1,053 |
-1,913 |
21,3% |
|
|
Tân Châu |
SAIDI (phút) |
253 |
251,17 |
263,50 |
-12,33 |
-1,83 |
99,3% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
2,307 |
2,260 |
0,047 |
-0,063 |
97,3% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
2,045 |
0,170 |
1,875 |
-0,385 |
84,2% |
|
|
Phú Tân |
SAIDI (phút) |
253 |
173,09 |
161,86 |
11,23 |
-79,91 |
68,4% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
1,525 |
1,400 |
0,125 |
-0,845 |
64,3% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
0,945 |
1,770 |
-0,826 |
-1,486 |
38,9% |
|
|
Châu Phú |
SAIDI (phút) |
253 |
210,51 |
190,68 |
19,83 |
-42,49 |
83,2% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
2,018 |
1,490 |
0,528 |
-0,352 |
85,1% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
2,259 |
2,280 |
-0,021 |
-0,171 |
93,0% |
|
|
Tịnh Biên |
SAIDI (phút) |
253 |
251,58 |
166,86 |
84,72 |
-1,42 |
99,4% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
1,375 |
0,690 |
0,685 |
-0,995 |
58,0% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
1,297 |
0,250 |
1,047 |
-1,134 |
53,4% |
|
|
Tri Tôn |
SAIDI (phút) |
253 |
231,45 |
86,32 |
145,13 |
-21,55 |
91,5% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
2,275 |
0,370 |
1,905 |
-0,095 |
96,0% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
1,521 |
1,530 |
-0,009 |
-0,909 |
62,6% |
|
|
Chợ Mới |
SAIDI (phút) |
253 |
140,76 |
263,80 |
-123,04 |
-112,24 |
55,6% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
0,916 |
3,090 |
-2,174 |
-1,454 |
38,7% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
0,544 |
2,290 |
-1,746 |
-1,886 |
22,4% |
|
|
Châu Thành |
SAIDI (phút) |
253 |
230,78 |
217,22 |
13,56 |
-22,22 |
91,2% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
2,200 |
1,630 |
0,570 |
-0,170 |
92,8% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
2,336 |
2,310 |
0,026 |
-0,094 |
96,1% |
|
|
Thọai Sơn |
SAIDI (phút) |
253 |
251,67 |
245,13 |
6,54 |
-1,33 |
99,5% |
|
SAIFI (lần) |
2,37 |
1,880 |
1,790 |
0,090 |
-0,490 |
79,3% |
|
|
MAIFI (lần) |
2,43 |
0,526 |
0,390 |
0,136 |
-1,904 |
21,6% |
|
Sự cố |
KH 2024 |
LK 11T/2024 |
LK 11T/2023 |
LK 11/2024 so cùng kỳ (vụ) |
LK so với KH 2024 (vụ) |
LK so với KH 2024 (%) |
|
Thoáng qua |
2 |
0 |
1 |
-1 |
-2 |
0 % |
|
Kéo dài |
2 |
0 |
2 |
-2 |
-2 |
0 % |
|
TBA |
2 |
0 |
5 |
-5 |
-2 |
0 % |
|
Tổng cộng |
6 |
0 |
8 |
-8 |
-6 |
0 % |
|
Tên đơn vị |
Sự cố |
KH 2024 |
LK 12T/2024 |
LK 12T/2023 |
LK 12T/2024 so cùng kỳ (vụ) |
LK so với KH 2024 (vụ) |
LK so với KH 2024 (%) |
|
PC An Giang |
TQ |
91 |
46 |
41 |
5 |
-45 |
50,5% |
|
KD |
106 |
91 |
97 |
-6 |
-15 |
85,8% |
|
|
TBA |
18 |
2 |
3 |
-1 |
-16 |
11,1% |
|
|
Long Xuyên |
TQ |
6,3 |
3 |
2 |
1 |
-3,3 |
47,6% |
|
KD |
7,3 |
7 |
7 |
0 |
-0,3 |
95,9% |
|
|
TBA |
2,3 |
1 |
0 |
1 |
-1,3 |
43,5% |
|
|
Châu Đốc |
TQ |
8,0 |
2 |
2 |
0 |
-6,0 |
25,0% |
|
KD |
9,3 |
7 |
8 |
-1 |
-2,3 |
75,3% |
|
|
TBA |
1,6 |
0 |
0 |
0 |
-1,6 |
0,0% |
|
|
Tân Châu |
TQ |
8,4 |
3 |
3 |
0 |
-5,4 |
35,7% |
|
KD |
9,8 |
8 |
8 |
0 |
-1,8 |
81,6% |
|
|
TBA |
1,6 |
0 |
0 |
0 |
-1,6 |
0,0% |
|
|
Phú Tân |
TQ |
8,1 |
4 |
4 |
0 |
-4,1 |
49,4% |
|
KD |
9,4 |
6 |
8 |
-2 |
-3,4 |
63,8% |
|
|
TBA |
1,5 |
0 |
0 |
0 |
-1,5 |
0,0% |
|
|
Châu Phú |
TQ |
11,0 |
5 |
1 |
4 |
-6,0 |
45,5% |
|
KD |
12,8 |
5 |
5 |
0 |
-7,8 |
39,1% |
|
|
TBA |
2,2 |
0 |
0 |
0 |
-2,2 |
0,0% |
|
|
Tịnh Biên |
TQ |
7,7 |
2 |
3 |
-1 |
-5,7 |
26,0% |
|
KD |
9,0 |
4 |
1 |
3 |
-5,0 |
44,4% |
|
|
TBA |
1,0 |
0 |
0 |
0 |
-1,0 |
0,0% |
|
|
Tri Tôn |
TQ |
9,7 |
6 |
5 |
1 |
-3,7 |
61,9% |
|
KD |
11,3 |
10 |
9 |
1 |
-1,3 |
88,5% |
|
|
TBA |
1,3 |
0 |
0 |
0 |
-1,3 |
0,0% |
|
|
Chợ Mới |
TQ |
14,4 |
12 |
8 |
4 |
-2,4 |
83,3% |
|
KD |
16,8 |
10 |
15 |
-5 |
-6,8 |
59,5% |
|
|
TBA |
2,3 |
0 |
1 |
-1 |
-2,3 |
0,0% |
|
|
Châu Thành |
TQ |
7,5 |
2 |
6 |
-4 |
-5,5 |
26,7% |
|
KD |
8,8 |
4 |
5 |
-1 |
-4,8 |
45,5% |
|
|
TBA |
1,7 |
0 |
0 |
0 |
-1,7 |
0,0% |
|
|
Thọai Sơn |
TQ |
11,6 |
3 |
2 |
1 |
-8,6 |
25,9% |
|
KD |
13,6 |
9 |
10 |
-1 |
-4,6 |
66,2% |
|
|
TBA |
2,7 |
0 |
2 |
-2 |
-2,7 |
0,0% |
Năm 2024, EVN SPC giao chỉ tiêu lắp đặt tụ bù cho PCAG với tổng dung lượng # 4,36MVAr (HA: 0,162MVAr + TA: 4,2MVAr). PCAG đã giao kế hoạch lắp đặt tụ bù với tổng dung lượng 4,35MVAr cho các ĐL (CP, CM, PT, CT, TT…) thực hiện lắp đặt tụ bù hoàn thành trước 15/11/2024.
Tổng công ty giao kế hoạch năm 2024 (điều chỉnh ngày 22/6 theo văn bản 5150/EVNSPC-KH) 25 công trình với giá trị 23.456 triệu đồng (05 công trình lưới 110kV, 14 công trình trung hạ thế, 06 công trình kiến trúc), thực hiện đến thời điểm báo cáo 21.373/23.456 triệu, đạt 91,1%; giải ngân 21.373/23.456 triệu, đạt 91,1%.
Đóng điện: 25/25 công trình (02 công trình 110kV và 14 công trình trung hạ thế).
II.CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Kế hoạch ĐTXD 2024 SPC giao 88 công trình với giá trị 348.032 triệu đồng (điều chỉnh lần 01 theo Quyết định 1868/QĐ-EVNSPC ngày 26/7/2024, bổ sung theo Quyết định 1968/QĐ-EVNSPC ngày 01/8/2024 và Quyết định 3089/QĐ-EVNSPC ngày 13/11/2024), thực hiện đến thời điểm báo cáo 348.275/348.032 triệu đồng # 100,1%; giải ngân 348.213/348.032 triệu đồng # 100,1%. Chi tiết:
|
Stt |
Tên công trình cần vay vốn |
Số tiền dự kiến huy động (đồng) |
Tình hình thực hiện - |
Kế hoạc thực hiện - |
Ngày ký hợp đồng vay |
|||||
|
Chưa thực hiện |
Đang thực hiện chào giá |
Đang thương thảo HĐ vay + thực hiện UQ |
Đã ký HĐ vay |
Đang thực hiện chào giá |
Đang thương thảo HĐ vay + thực hiện UQ |
ký HĐ vay |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
1 |
Đầu tư, cải tạo hệ thống AC/DC và trang bị rơle 87B tại các TBA 110kV tỉnh An Giang - năm 2022 |
5.300.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
05/10/2023 |
|
2 |
Đầu tư, cải tạo hệ thống AC/DC tại các TBA 110kV tỉnh An Giang - năm 2023 |
2.200.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
19/10/2023 |
|
3 |
Cải tạo, nâng tiết diện đường dây 110kV trạm 220kV Châu Đốc – 110kV Châu Đốc |
4.000.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
19/10/2023 |
|
4 |
Thay MBA T2-25MVA bằng 40MVA trạm 110kV Châu Đốc |
17.300.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
19/10/2023 |
|
5 |
Cải tạo trạm biến áp 110kV Long Xuyên |
15.500.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
19/10/2023 |
|
6 |
Lắp MBA thứ 2 T1-40MVA trạm 110kV An Phú |
30.300.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
7 |
Nâng cao độ tin cậy cung câp điện khu vực tỉnh An Giang năm 2022 |
7.700.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
8 |
Xe tải cẩu 6 tấn có gàu - 02 xe |
4.195.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
9 |
Xe ô tô (12-16) chổ ngồi - 01 xe |
574.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
10 |
Xe ô tô bán tải - 3 xe |
1.689.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
11 |
Mua sắm xe bán tải - 01 xe |
697.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
12 |
Mua sắm xe tải cẩu (tải 3 tấn, rổ nâng người làm việc trên cao) - 03 xe |
4.662.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
13 |
Mua sắm xe nâng hàng - 01 xe |
480.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
14 |
Mua sắm xe tải 1,4T - 01 xe |
526.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
15 |
Mua sắm 2 xe sửa chữa lưới điện trung hạ thế |
420.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
25/12/2023 |
|
16 |
Nâng cấp cải tạo các TBA phân phối và thiết bị đóng cắt đường dây trung thế khu vực tỉnh An Giang năm 2023 |
40.000.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
19/10/2023 |
|
17 |
Chống quá tải trạm biếp áp phân phối và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện khu vực tỉnh An Giang năm 2023 |
43.500.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
19/10/2023 |
|
18 |
Cải tạo nâng cấp và phát triển lưới điện trung hạ thế dọc đường tỉnh 943, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang |
11.750.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
24/05/2022 |
|
19 |
Lộ ra tuyến 472 Long Xuyên 2 (GĐ1), thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang |
8.600.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
24/05/2022 |
|
20 |
Nâng cấp ĐDTT đoạn từ trụ 2/118 đến 2/118.158 tuyến 472PC, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang |
5.000.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
21 |
Nâng cấp đường dây trung thế NR Vĩnh Nhuận tuyến 481AC, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang |
5.700.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
22 |
Nâng cấp đường dây trung thế tuyến 475TS, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang |
7.200.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
23 |
Cải tạo, nâng cấp và phát triển lưới điện trung hạ thế huyện Thoại Sơn năm 2022 |
3.000.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
24 |
Lộ ra 22kV tuyến 471AP, 473AP trạm 110/22kV An Phú (đoạn dọc TL.957 xã Phú Hội -Nhơn Hội), huyện An Phú, tỉnh An Giang |
10.800.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
25 |
Lộ ra 22kV MBA T1 trạm 110/22kV An Phú (đoạn chuyển đấu nối tuyến 476AP), huyện An Phú, tỉnh An Giang |
9.000.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
26 |
Lộ ra 22kV tuyến 471AP, 473AP trạm 110/22kV An Phú (đoạn dọc TL.957 mới xã Nhơn Hội - Khánh Bình), huyện An Phú, tỉnh An Giang |
11.000.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
27 |
Cải tạo, phát triển đường dây 22kV khai thác tải trạm 110kV Hòa Bình huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang |
15.500.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
28 |
Cải tạo, nâng cấp, phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực huyện Chợ Mới và huyện Châu Phú tỉnh An Giang năm 2024 |
16.000.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
29 |
Nối tuyến 471TT-475TT/480TT, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang |
8.800.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
22/03/2024 |
|
30 |
Đầu tư cải tạo hệ thống AC/DC tại các TBA 110kV tỉnh An Giang - năm 2024 |
5.700.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
31 |
Trang bị hệ thống rơ le tuân thủ quy định HTĐ phân phối tại 10 TBA 110kV theo Đề án 100 trên địa bàn tỉnh An Giang |
15.500.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
32 |
Cải tạo, nâng cấp lưới điện từ 1 pha lên 3 pha và xóa câu phụ khu vực huyện Châu Thành, huyện Chợ Mới, thị xã Tịnh Biên và thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang |
22.800.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
33 |
Cải tạo, nâng cấp lưới điện từ 1 pha lên 3 pha và xóa câu phụ khu vực thành phố Long Xuyên, huyện Thoại Sơn và huyện Châu Phú, tỉnh An Giang |
19.500.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
34 |
Lắp dây chống sét ngằn ngừa, giàm sự cố do sét đánh lưới điện 22kV tỉnh An Giang |
10.900.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
35 |
Cải tạo các vị trí không đảm bảo khoảng cách pha đất lưới điện 22kV khu vực huyện Châu Thành, huyện Thoại Sơn, thị xã Tịnh Biên, thị xã Tân Châu, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang năm 2024 |
3.000.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
36 |
Nâng cấp, cải tạo phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực huyện Châu Phú, huyện Châu Thành, huyện An Phú và thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang |
10.500.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
37 |
Cải tạo lưới điện 22kV tuyến 474PT, 476PT huyện Phú Tân, tỉnh An Giang |
7.100.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
38 |
Trang bị thiết bị CNTT kiện toàn hệ thống mạng WAN và An toàn thông tin theo định hướng của EVN, EVN SPC |
10.500.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
39 |
Cải tạo, nâng cấp kho Vật tư Công ty Điện lực An Giang |
11.000.000.000 |
|
|
|
x |
|
|
|
28/6/2024 |
|
40 |
Lắp đặt thiết bị đóng cắt nâng cao độ tin cậy cung cấp điện tỉnh An Giang |
23.700.000.000 |
|
|
x |
|
|
|
x |
|
|
41 |
Nâng cấp, cải tạo các trạm biếp áp phân phối đầy, quá tải tỉnh An Giang năm 2024 |
35.300.000.000 |
|
|
x |
|
|
|
x |
|
|
42 |
Cải tạo, nâng cấp phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực huyện Phú Tân, huyện Chợ Mới năm 2025 |
30.000.000.000 |
|
|
x |
|
|
|
x |
|
|
43 |
Cải tạo, nâng cấp lưới điện từ 1 pha lên 3 pha và xóa câu phụ khu vực huyện Châu Thành, huyện Thoại Sơn, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang năm 2025 |
21.000.000.000 |
|
|
x |
|
|
|
x |
|
|
|
Tổng cộng |
515.893.000.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
III.CÔNG TÁC KHÁC
|
TT |
CHỈ TIÊU |
ĐVT |
KH |
Thực hiện lũy kế đến cuối tháng 12/2024 |
|||
|
Năm 2024 |
Năm 2023 |
± so với 2023 |
So với KH |
||||
|
|
Lao động bq SXKD điện |
lao động |
840 |
839 |
855 |
97,6% |
99,9% |
|
1 |
NSLĐ theo SLĐTP |
Tr.kWh/lđ |
3.452 |
3.487 |
3.242 |
107,5% |
101% |
|
2 |
NSLĐ theo Khách hàng |
k.hàng/lđ |
262 |
262,7 |
252 |
104,2% |
100,3% |
|
3 |
Tuyển dụng lao động Trong đó: |
Người |
5 |
|
3 |
- |
- |
|
|
EVNSPC giao |
|
5 |
Đã thực hiện |
3 |
|
|
Công tác an toàn lao động
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về công tác an toàn đến tháng 12/2024: Tất cả các đơn vị trực thuộc đều thực hiện đạt yêu cầu.
- Triển khai tăng cường công tác ATVSLĐ, ATGT, PCCC đến cuối năm 2024 và dịp Tết Nguyên đán năm 2025.
- Thực hiện việc khai báo việc sử dụng kiểm định thiết bị an toàn lao động đối với xe cần trục ô tô xe tải cẩu của Xí nghiệp dịch vụ và xe nâng người của Điện lực Châu Thành cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội An Giang.
- Yêu cầu các đơn vị rà soát, cập nhật dữ liệu phần mềm quản lý an toàn sau nâng cấp.
- Kết quả xử lý pha đất đến tháng 12/2024 đã xử lý được 233/233 vị trí đăng ký xử lý năm 2024, đạt 100%.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Phòng An toàn đã tổ chức kiểm tra, giám sát về an toàn lao động tại các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định.
- Tình hình TNLĐ, TNGT: Không có tai nạn.
Công tác quản lý HLATLĐCA và tai nạn điện trong nhân dân
* Sự cố lưới điện do vi phạm HLATĐCA lưới 22kV 12 tháng đầu năm 2024 thuộc ĐL Tri Tôn (02 vụ), ĐL Chợ Mới (04 vụ), ĐL Châu Phú (02 vụ), ĐL Long Xuyên (01 vụ), ĐL Thoại Sơn (01 vụ), ĐL Châu Thành (02 vụ).
* Sự cố lưới điện do thiên tai lưới điện 22kV 12 tháng đầu năm 2024 thuộc ĐL Long Xuyên (01 vụ), Chợ Mới (02 vụ), ĐL Phú Tân (03 vụ), ĐL Thoại Sơn (02 vụ), ĐL Châu Đốc (03 vụ), ĐL Tri Tôn (02 vụ), ĐL Châu Phú (01 vụ), ĐL Châu Thành (01 vụ).
* Tai nạn điện trong dân 12 tháng đầu năm 2024 thuộc lưới điện ĐL Long Xuyên (01 vụ), Châu Phú (01 vụ).
Công tác tuyên truyền, kiểm tra, quản lý HLATLĐCA
Công tác PCCC&CNCH.
Công tác PCTT&TKCN
Thực hiện nhiệm vụ năm 2024
PHẦN 2: NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG TỚI
Tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác dịch vụ khách hàng, tiết kiệm điện, công tác giảm TTĐN khâu kinh doanh, đảm bảo tỷ lệ thu tiền điện, tăng cường công tác kiểm tra, áp giá bán điện khách hàng, tăng cường kiểm soát hóa đơn trước khi phát hành, tăng cường và đẩy nhanh công tác thay thế định kỳ thiết bị đo đếm (công tơ, TU, TI) đảm bảo không còn thiết bị đo đếm quá hạn kiểm định năm 2025.
đ) Công tác khác: Ngoài ra, Công ty triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác lắp đặt bù công suất phản kháng; TBA 110kV không người trực vận hành; công tác triển khai sửa chữa bảo dưỡng lưới điện theo CBM; chuyển đổi số; sáng kiến, KHCN, ứng dụng KHCN vào sản xuất, kinh doanh; chương trình, đề án; phát triển lưới điện thông minh; huấn luyện, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ,… để ngày càng nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện.
- Thực hiện quyết toán các dự án hoàn thành đúng tiến độ giao.
Công tác an toàn lao động
Công tác quản lý HLATLĐCA và an toàn điện trong dân
Công tác PCCC&CNCH
Công tác PCTT&TKCN
Đã đánh giá xong. Cảm ơn bạn đã đánh giá cho bài viết
Đóng