Công bố thông tin

Đăng bởi | 10:56 | 09/01/2025

Giao ban tháng 12/2024 của Công ty Điện lực An Giang

PHẦN 1: KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÁNG 12/2024

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA THÁNG

  • PCAG đã thực hiện đúng chỉ đạo, các giải pháp theo phương án được duyệt, kịp thời thông báo cho khách hàng sử dụng điện, đảm bảo cung cấp điện tốt nhất, đáp ứng nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt thiết yếu của nhân dân.
  • Tình hình cung ứng điện tháng 12/2024 có thuận lợi, PCAG không phải điều hòa tiết giảm điện; trừ các trường hợp buộc phải cắt điện khi công tác trên lưới điện.
  • Bảng Tổng hợp chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu chính.

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch năm 2024

Thực hiện tháng 11 2024

Thực hiện tháng 12 2024

Thực hiện 12 tháng 2024

LK So cùng kỳ 2023

Lũy kế So với KH

  1.  

Tổng điện nhận

tr kWh

 

 

 

 

 

 

 

Nhận từ EVN

tr kWh

2.798,26

222,151

205,658

2,803,363

106,69%  

100,18%

 

Nhận trên TTĐ

tr kWh

 

 

 

 

 

 

 

Nhận từ KH MTMN

tr kWh

221,65

17,625

16,54

218,66

99,46%

98,65%

  1.  

Điện SX

tr kWh

0,413

0,027

0,028

0,375

92,93%

90,36%

  1.  

Điện thương phẩm (có tính dời lịch GCS)

tr kWh

2.900

232,38

211,68

2.925,43 

104,91%

100,88%

Điện thương phẩm (chưa tính dời lịch GCS)

232,38 

211,68 

2.901,99  

104,06%

100,07%

  1.  

Giá bán bình quân (có tính dời lịch GCS)

đ/kWh

1.842

1.939,86

1.920,70

1.869,37

119,36

27,37

Giá bán bình quân (chưa tính dời lịch GCS)

1.939,86 

1.920,70 

1.868,67 

118,66

26,67

  1.  

Doanh thu

Tỷ đồng

5.389

451,47

407,04

5.475,73

112,05%

101,61%

  1.  

Tổn thất điện năng

%

3,43

2,51

2,82

2,64

0,23

-0,79

 

TTĐN lưới điện 110kV

%

1,29

1,29

1,28

1,28

1,19

-0,09

 

TTĐN lưới điện Tr áp

%

1,92

1,92

1,87

1,73

1,89

-0,13

 

TTĐN lưới điện hạ áp

%

3,56

3,56

3,52

3,48

3,49

-0,09

  1.  

Độ tin cậy CCĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

SAIDI

Phút

253

23,57

49,89

237,14

-26,07

-15,86

 

SAIFI

Lần

2,37

0,11

0,267

1,907

-1,225

-0,463

 

MAIFI

Lần

2,43

0,209

0,381

1,664

0,338

-0,77

  1.  

Suất sự cố 110kV

 

 

 

 

 

 

 

 

Thoáng qua

 vụ

2

0

0

0

-1

-2

 

Kéo dài

 vụ

2

0

0

0

-2

-2

 

TBA

 vụ

2

0

0

0

-5

-2

  1.  

Sự cố 22kV

Vụ

 

 

 

 

 

 

 

Thoáng qua

vụ

91

1

1

46

5

-45

 

Kéo dài

 vụ

106

3

4

91

-6

-15

 

TBA

 vụ

18

0

0

2

-1

-16

  1.  

Sửa chữa lớn

 

 

 

 

 

 

 

 

Công trình

CT

25

 

25

 

 

 

 

Giá trị

Tỷ đồng

23,456

 

21,373

 

 

 

  1.  

Năng suất lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo điện TP

Tr.kWh

3.452

 

 

3.487

107,5%

101%

 

Theo KH

Kh

262

 

 

262,7

104,2%

100,3%

  1.  

Đầu tư (theo KH EVNSPC)

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

Giải ngân

Tỷ đồng

348,032

 

348,275

 

 

 

 

Số dự án khởi công

C/ trình

28

 

27

 

 

 

 

Số dự án đóng điện

C/ trình

27

 

27

 

 

 

 

  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH (THEO QĐ 3260 CỦA EVNSPC)
  1. Các chỉ tiêu kinh doanh và dịch vụ khách hàng
    1. Điện thương phẩm

 

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch năm 2024

Thực hiện tháng 11 2024

Thực hiện tháng 12 2024

Thực hiện 12 tháng 2024

LK so năm 2023

LK so với KH

ĐTP (có tính dời lịch GCS)

tr kWh

2.900

232,38

211,68

2.925,43 

104,91%

100,88%

ĐTP (chưa tính dời lịch GCS)

232,38 

211,68 

2.901,99  

104,06%

100,07%

- T12/2024 không dời lịch GCS, điện thương phẩm tháng 12/2024 là 211,68 triệu kWh, so với tháng 11/2024 giảm 8,91% (20,70 triệu kWh), LK 12T/2024 là 2.925,43 triệu kWh, so với năm 2023 tăng 4,91% (136,79 triệu kWh), bằng 100,88% kế hoạch (2.900 triệu kWh) Tổng công ty giao.

- Nếu không tính dời lịch GCS, LK 12T/2024 là 2.901,99 triệu kWh, tăng 4,06% so với năm 2023, bằng 100,07% kế hoạch (2.900 triệu kWh) Tổng công ty giao.

            - ĐTP tăng thêm do dời lịch GCS là 23,44 triệu kWh.

            - Tỷ trọng ĐTP 5 thành phần của PCAG LK 12T/2024 thay đổi không nhiều so với cùng kỳ năm 2023. Quản lý-tiêu dùng là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất (52,72%), kế đến là Công nghiệp-xây dựng với tỷ trọng 36,31%, ba thành phần còn lại chiếm tỷ trọng thấp, lần lượt là Nông-lâm nghiệp-thủy sản (5,18%), Thương nghiệp-khách sạn-nhà hàng (3,32%), Hoạt động khác (2,46%).            

1.2.Giá bán bình quân, doanh thu

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch năm 2024

Thực hiện tháng 11 2024

Thực hiện tháng 12 2024

Thực hiện 12 tháng 2024

LK so năm 2023

LK so với KH

1

GBBQ (có tính dời lịch GCS)

đ/kWh

1.842

1.939,86

1.920,70

1.869,37

119,36

27,37

GBBQ (chưa tính dời lịch GCS)

1.939,86 

1.920,70 

1.868,67 

118,66

26,67

2

Doanh thu

tỷ đồng

5.389,121

451,47

407,04

5.475,73

112,05%

101,61%

            1.2.1. GBBQ

            - T12/2024 không dời lịch GCS, GBBQ tháng 12/2024 là 1.920,70 đ/kWh, so với tháng 11/2024 giảm 19,16 đ/kWh, so với cùng kỳ năm 2023 tăng 93,16 đ/kWh (cùng kỳ thực hiện 1.827,54 đ/kWh). GBBQ lũy kế 12T/2024 là 1.869,37 đ/kWh, cao hơn 119,36 đ/kWh so với năm 2023 (năm 2023 thực hiện 1.750,01 đ/kWh), cao hơn 27,37 đ/kWh so với kế hoạch (1.842 đ/kWh) Tổng công ty giao.

- Nếu không tính dời lịch GCS, GBBQ lũy kế 12T/2024 là 1.868,67 đ/kWh, cao hơn 118,66 đ/kWh so với năm 2023, cao hơn 26,67 đ/kWh so với kế hoạch (1.842 đ/kWh) Tổng công ty giao.

- GBBQ tăng thêm do dời lịch GCS là 0,70 đ/kWh.

            1.2.2. Doanh thu

a) Doanh thu tiền điện

- T12/2024 không dời lịch GCS, doanh thu tiền điện (trước thuế) tháng 12/2024 là 406,58 tỷ đồng, giảm 3,95% cùng kỳ. Lũy kế 12T/2024 là 5.468,71 tỷ đồng, tăng 12,06% so với năm 2023.

- Nếu không tính dời lịch GCS, lũy kế 12T/2024 là 5.422,85 tỷ đồng, tăng 11,12% so với năm 2023.

- Doanh thu tăng thêm do dời lịch GCS là 45,86 tỷ đồng, bằng 115,25% kế hoạch (39,79 tỷ đồng) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.

            b) Doanh thu tiền điện và tiền CSPK

Doanh thu tiền điện và tiền CSPK tháng 12/2024 là 407,04 tỷ đồng, LK 12T/2024 là 5.475,73 tỷ đồng, tăng 12,05% so với năm 2023, bằng 101,61% kế hoạch (5.389,121 tỷ đồng) TCT giao.

1.3.Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng

1.3.1. Chỉ tiêu thu tiền điện

- Tỷ lệ thu tiền điện: thực hiện tháng 12 năm 2024 đạt 99,98% đạt cao hơn kế hoạch giao (98,50%) là 1,48%, lũy kế 12 tháng đạt 100% đạt cao hơn kế hoạch giao (99,85%) là 0,15% và cao hơn cùng kỳ năm 2023 (99,99%) là 0,01%.

- Tỷ lệ nợ khó đòi (theo tổng phải thu cả năm, loại trừ nợ khởi kiện): thực hiện lũy kế 12 tháng đạt 0,0000% đạt thấp hơn kế hoạch giao (0,0045%) là 0,0045% và bằng cùng kỳ năm 2023 (0,0000%).

- Tỷ lệ thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt theo số khách hàng: thực hiện tháng 12 năm 2024 đạt 100%, đạt kế hoạch giao (100%) và bằng cùng kỳ năm 2023 (100%).

   - Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt các dịch vụ phát sinh chi phí theo số hóa đơn: thực hiện lũy kế 12 tháng đạt 100%, đạt kế hoạch giao (100%) và bằng cùng kỳ năm 2023 (100%).

1.3.2. Ghi sai chỉ số do chủ quan

T12/2024 có 1 hóa đơn ghi sai chỉ số do chủ quan (LX 01). Lũy kế 12T/2024 có 6 hóa đơn ghi sai chỉ số do chủ quan (LX 03, TS 03), thấp hơn 01 hóa đơn so với năm 2023.

1.3.3. Trang bị công tơ điện tử và đo ghi từ xa

Ngày 04/11/2024 Ban Kinh doanh Tổng công ty đã ban hành tờ trình số 1004/KD gửi Ban vật tư về việc phân bổ hàng hóa công tơ và DCU thuộc các gói 01; 02; 03; 06; 08; 09; 11; 12; 13; 14 và 16. Ngày 11/11/2024 Công ty đã ban hành văn bản số 4826/PCAG-KD về việc phân bổ công tơ điện tử 1 pha, 3 pha và DCU-PLC đợt 2 năm 2024 cho các đơn vị và yêu cầu thực hiện hoàn tất trước ngày 15/12/2024. Các đơn vị đã thực hiện hoàn tất trước ngày 15/12/2024.

1.3.4. Cấp điện mới (hạ áp, trung áp)

- Khách hàng mua điện trung thế: Trong tháng 12/2024, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 34 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,5 ngày/công trình. Lũy kế 12T/2024, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 335 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,4 ngày, thấp hơn 2,6 ngày/công trình so với kế hoạch (5 ngày/công trình) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.

  - Cấp điện hạ áp: Trong tháng 12/2024, công ty đã giải quyết cấp điện cho 432 khách hàng với thời gian trung bình là 3 ngày đạt 100%. Lũy kế 12T/2024 4.933  khách hàng với thời gian trung bình là 2,9 ngày đạt 100%, thấp hơn 2,1 ngày so với kế hoạch (5 ngày) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.

1.3.5. Công tác tiết kiệm điện

- Sản lượng điện tiết kiệm lũy kế 12 tháng năm 2024: Toàn PCAG tiết kiệm 70,23 triệu kWh, tỷ lệ tiết kiệm 2,34%, đạt 115,32% so kế hoạch SPC giao (tại văn bản số 6084/EVNSPC-KD+KT+TT ngày 21/7/2023 của Tổng Công ty Điện lực miền Nam về kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023).

            1.3.6. Công tác phối hợp với TTCSKH

- Trong tháng 12 toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 4.694 yêu cầu của khách hàng trong đó:

+ Tỷ lệ giải quyết đúng hạn là: 4.676 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,6%.

+ Tỷ lệ giải quyết không đúng hạn: 18 phiếu đạt tỷ lệ 0,4%.

- Lũy kế 12 tháng toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 65.137 yêu cầu của khách hàng trong đó:

+ Tỷ lệ giải quyết đúng hạn là: 64.708 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,3%.

+ Tỷ lệ giải quyết không đúng hạn: 429 phiếu đạt tỷ lệ 0,7%.

            1.3.7. Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng

- Tỷ lệ yêu cầu dịch vụ điện được thực hiện theo phương thức điện tử: thực hiện đạt 100% (bằng với KH giao của TCT).

- Dịch vụ điện cấp độ 4: thực hiện đạt 100% (bằng với KH giao của TCT).

- Tỷ lệ khách hàng cài đặt và sử dụng qua App CSKH: thực hiện đạt 63% (thấp hơn KH giao (100%) của SPC 37%).

- Tỷ lệ khách hàng yêu cầu trên môi trường mạng: thực hiện đạt 96% (Cao hơn KH giao (86%) của SPC 10%).

- Tỷ lệ yêu cầu của khách hàng được EVN thực hiện đúng thời gian cam kết: thực hiện đạt 99,3% (Cao hơn KH giao (98%) của SPC 1,3%).

- Số phiếu khách hàng gọi nhiều lần vào TTCSKH: 17 phiếu (giảm 4 phiếu so với cùng kỳ).           

  1. Các chỉ tiêu kỹ thuật vận hành

Công suất và sản lượng:                      

- Điện mua tháng 12/2024 là 205,658 triệu kWh, giảm -0,43% so với tháng 11/2024. Lũy kế 12T/2024 là 2.803,363 triệu kWh, bằng 107,689% so với cùng kỳ năm 2023.

Điện mua

TH T11/2024

TH T12/2024

LK 12T/2024

So LK 12T/2023 (%)

Tỷ trọng (%)

Điện mua từ EVN

222,151

205,658

2.803,363

107,689%  

 

Giờ BT (tr.kWh)

127,212

118,956

1.605,055

 

57,20%

Giờ CĐ (tr.kWh)

40,657

37,096

502,241

 

17,90%

Giờ TĐ (tr.kWh)

54,282

49,606

696,067

 

24,90%

- Sản lượng ngày lớn nhất đạt 7,47 triệu kWh (ngày 03/12/2024) và công suất ngày lớn nhất là 370 MW (ngày 01/12/2024).

     - Từ đầu năm sản lượng ngày lớn nhất là 9,64 triệu kWh (ngày 28/3/2024), tăng 5,93% so với năm trước 9,10 triệu kWh (ngày 07/4/2023) và công suất ngày lớn nhất là 501MW (ngày 27/03/2024), tăng 8,48% so với năm trước.

  1. Tổn thất điện năng

3.1. TTĐN theo thương phẩm:

- Đã tính ĐTP tăng thêm do thay đổi ngày ghi chỉ số: Năm 2024 là 2,76%, cao hơn 0,32% so với 12T/2023 và thấp hơn -0,67% so với KH 2024.

- Chưa tính ĐTP tăng thêm do thay đổi ngày ghi chỉ số:

* PCAG: Năm 2024 là 3,42%, thấp hơn -0,04% so với 12T/2023 (trong đó: lưới điện 110kV bằng cùng kỳ, trung thế giảm -0,05%, hạ thế tăng 0,01%) và thấp hơn -0,01% so với KH 2024.

* 10 Điện lực:

+ So với LK cùng kỳ: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng hoặc thấp hơn so với cùng kỳ là Thoại Sơn (0), Chợ Mới (0), Châu Phú (0), Tri Tôn (-0,01), Tịnh Biên (-0,01), Châu Thành (-0,02), Long Xuyên (-0,02), Tân Châu (-0,04), Châu Đốc (-0,05), Phú Tân (-0,12) và CTAG (-0,02).

+ So với kế hoạch năm: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng hoặc thấp hơn so với kế hoạch giao là Long Xuyên (0), Chợ Mới (0), Thoại Sơn (0), Châu Phú (0), Tri Tôn (0), Tịnh Biên (-0,01), Châu Thành (-0,02), Châu Đốc (-0,03), Tân Châu (-0,04), Phú Tân (-0,11) và CTAG (-0,02).

3.2. TTĐN theo cấp điện áp:

* PCAG:

  • Lưới 110kV: Năm 2024 là 1,27%, thấp hơn cùng kỳ là -0,02%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,02%.
  • Lưới trung áp: Năm 2024 là 1,87%, thấp hơn cùng kỳ là -0,05%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,05%.
  • Lưới hạ áp: Năm 2024 là 3,51%, thấp hơn cùng kỳ là -0,05%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,05%.

* 10 Điện lực:

- TTĐN trung áp:

+ So LK cùng kỳ: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng/thấp hơn so với cùng kỳ là Thoại Sơn (0), Chợ Mới (0), Long Xuyên (0), Tịnh Biên (0), Châu Thành (-0,01), Châu Đốc (-0,02), Tân Châu (-0,04), Châu Phú (-0,08), Phú Tân (-0,1), Tri Tôn (-0,19).

+ So kế hoạch năm: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng/thấp hơn so với kế hoạch là Tịnh Biên (0), Thoại Sơn (0), Chợ Mới (0), Long Xuyên (0), Châu Thành (-0,01), Châu Đốc (-0,02), Tân Châu (-0,04), Châu Phú (-0,08), Phú Tân (-0,1), Tri Tôn (-0,19).

- TTĐN hạ áp:

- So LK cùng kỳ: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng/thấp hơn so với cùng kỳ là Tân Châu (-0,02), Long Xuyên (-0,02), Phú Tân (-0,02), Thoại Sơn (-0,03), Chợ Mới (-0,06), Châu Thành (-0,06), Châu Đốc (-0,07), Châu Phú (-0,24), Tri Tôn (-0,3), Tịnh Biên (-0,39).

- So kế hoạch năm: Tất cả 10 ĐL thực hiện bằng/thấp hơn so với kế hoạch là Long Xuyên (-0,02), Phú Tân (-0,02), Tân Châu (-0,02), Thoại Sơn (-0,03), Chợ Mới (-0,06), Châu Thành (-0,06), Châu Đốc (-0,07), Châu Phú (-0,24), Tri Tôn (-0,3), Tịnh Biên (-0,39).

  1. Độ tin cậy cung cấp điện

Tên đơn vị

Chỉ tiêu

KH 2024

LK 11T/2024

LK 11T/2023

LK 11T/2024 so cùng kỳ

LK so với KH 2024

LK so với KH 2024 (%)

PC An Giang

SAIDI (phút)

253

237,14

263,21

-26,07

-15,86

93,7%

SAIFI (lần)

2,37

1,907

3,090

-1,183

-0,463

80,5%

MAIFI (lần)

2,43

1,664

1,170

0,494

-0,766

68,5%

Long Xuyên

SAIDI (phút)

253

242,37

165,61

76,76

-10,63

95,8%

SAIFI (lần)

2,37

1,974

1,980

-0,006

-0,396

83,3%

MAIFI (lần)

2,43

2,025

0,850

1,175

-0,405

83,3%

Châu Đốc

SAIDI (phút)

253

194,79

102,24

92,55

-58,21

77,0%

SAIFI (lần)

2,37

1,321

1,830

-0,509

-1,049

55,7%

MAIFI (lần)

2,43

0,517

1,570

-1,053

-1,913

21,3%

Tân Châu

SAIDI (phút)

253

251,17

263,50

-12,33

-1,83

99,3%

SAIFI (lần)

2,37

2,307

2,260

0,047

-0,063

97,3%

MAIFI (lần)

2,43

2,045

0,170

1,875

-0,385

84,2%

Phú Tân

SAIDI (phút)

253

173,09

161,86

11,23

-79,91

68,4%

SAIFI (lần)

2,37

1,525

1,400

0,125

-0,845

64,3%

MAIFI (lần)

2,43

0,945

1,770

-0,826

-1,486

38,9%

Châu Phú

SAIDI (phút)

253

210,51

190,68

19,83

-42,49

83,2%

SAIFI (lần)

2,37

2,018

1,490

0,528

-0,352

85,1%

MAIFI (lần)

2,43

2,259

2,280

-0,021

-0,171

93,0%

Tịnh Biên

SAIDI (phút)

253

251,58

166,86

84,72

-1,42

99,4%

SAIFI (lần)

2,37

1,375

0,690

0,685

-0,995

58,0%

MAIFI (lần)

2,43

1,297

0,250

1,047

-1,134

53,4%

Tri Tôn

SAIDI (phút)

253

231,45

86,32

145,13

-21,55

91,5%

SAIFI (lần)

2,37

2,275

0,370

1,905

-0,095

96,0%

MAIFI (lần)

2,43

1,521

1,530

-0,009

-0,909

62,6%

Chợ Mới

SAIDI (phút)

253

140,76

263,80

-123,04

-112,24

55,6%

SAIFI (lần)

2,37

0,916

3,090

-2,174

-1,454

38,7%

MAIFI (lần)

2,43

0,544

2,290

-1,746

-1,886

22,4%

Châu Thành

SAIDI (phút)

253

230,78

217,22

13,56

-22,22

91,2%

SAIFI (lần)

2,37

2,200

1,630

0,570

-0,170

92,8%

MAIFI (lần)

2,43

2,336

2,310

0,026

-0,094

96,1%

Thọai Sơn

SAIDI (phút)

253

251,67

245,13

6,54

-1,33

99,5%

SAIFI (lần)

2,37

1,880

1,790

0,090

-0,490

79,3%

MAIFI (lần)

2,43

0,526

0,390

0,136

-1,904

21,6%

 

  1. Suất sự cố 110kV và 22kV
  • Sự cố 110kV:
  • Sự cố 22kV:

Sự cố

KH 2024

LK 11T/2024

LK 11T/2023

LK 11/2024 so cùng kỳ (vụ)

LK so với KH 2024 (vụ)

LK so với KH 2024 (%)

Thoáng qua

2

0

1

-1

-2

0 %

Kéo dài

2

0

2

-2

-2

0 %

TBA

2

0

5

-5

-2

0 %

Tổng cộng

6

0

8

-8

-6

0 %

Tên đơn vị

Sự cố

KH 2024

LK 12T/2024

LK 12T/2023

LK 12T/2024 so cùng kỳ (vụ)

LK so với KH 2024 (vụ)

LK so với KH 2024 (%)

PC An Giang

TQ

91

46

41

5

-45

50,5%

KD

106

91

97

-6

-15

85,8%

TBA

18

2

3

-1

-16

11,1%

Long Xuyên

TQ

6,3

3

2

1

-3,3

47,6%

KD

7,3

7

7

0

-0,3

95,9%

TBA

2,3

1

0

1

-1,3

43,5%

Châu Đốc

TQ

8,0

2

2

0

-6,0

25,0%

KD

9,3

7

8

-1

-2,3

75,3%

TBA

1,6

0

0

0

-1,6

0,0%

Tân Châu

TQ

8,4

3

3

0

-5,4

35,7%

KD

9,8

8

8

0

-1,8

81,6%

TBA

1,6

0

0

0

-1,6

0,0%

Phú Tân

TQ

8,1

4

4

0

-4,1

49,4%

KD

9,4

6

8

-2

-3,4

63,8%

TBA

1,5

0

0

0

-1,5

0,0%

Châu Phú

TQ

11,0

5

1

4

-6,0

45,5%

KD

12,8

5

5

0

-7,8

39,1%

TBA

2,2

0

0

0

-2,2

0,0%

Tịnh Biên

TQ

7,7

2

3

-1

-5,7

26,0%

KD

9,0

4

1

3

-5,0

44,4%

TBA

1,0

0

0

0

-1,0

0,0%

Tri Tôn

TQ

9,7

6

5

1

-3,7

61,9%

KD

11,3

10

9

1

-1,3

88,5%

TBA

1,3

0

0

0

-1,3

0,0%

Chợ Mới

TQ

14,4

12

8

4

-2,4

83,3%

KD

16,8

10

15

-5

-6,8

59,5%

TBA

2,3

0

1

-1

-2,3

0,0%

Châu Thành

TQ

7,5

2

6

-4

-5,5

26,7%

KD

8,8

4

5

-1

-4,8

45,5%

TBA

1,7

0

0

0

-1,7

0,0%

Thọai Sơn

TQ

11,6

3

2

1

-8,6

25,9%

KD

13,6

9

10

-1

-4,6

66,2%

TBA

2,7

0

2

-2

-2,7

0,0%

  1. Công tác lắp tụ bù

Năm 2024, EVN SPC giao chỉ tiêu lắp đặt tụ bù cho PCAG với tổng dung lượng # 4,36MVAr (HA: 0,162MVAr + TA: 4,2MVAr). PCAG đã giao kế hoạch lắp đặt tụ bù với tổng dung lượng 4,35MVAr cho các ĐL (CP, CM, PT, CT, TT…) thực hiện lắp đặt tụ bù hoàn thành trước 15/11/2024.

  1. Công tác sửa chữa lớn

Tổng công ty giao kế hoạch năm 2024 (điều chỉnh ngày 22/6 theo văn bản 5150/EVNSPC-KH) 25 công trình với giá trị 23.456 triệu đồng (05 công trình lưới 110kV, 14 công trình trung hạ thế, 06 công trình kiến trúc), thực hiện đến thời điểm báo cáo 21.373/23.456 triệu, đạt 91,1%; giải ngân 21.373/23.456 triệu, đạt 91,1%.

  • Khởi công: 25/25 công trình;

Đóng điện: 25/25 công trình (02 công trình 110kV và 14 công trình trung hạ thế).

II.CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

  1. Tình hình thực hiện đến tháng báo cáo

Kế hoạch ĐTXD 2024 SPC giao 88 công trình với giá trị 348.032 triệu đồng (điều chỉnh lần 01 theo Quyết định 1868/QĐ-EVNSPC ngày 26/7/2024, bổ sung theo Quyết định 1968/QĐ-EVNSPC ngày 01/8/2024 và Quyết định 3089/QĐ-EVNSPC ngày 13/11/2024), thực hiện đến thời điểm báo cáo 348.275/348.032 triệu đồng # 100,1%; giải ngân 348.213/348.032 triệu đồng # 100,1%. Chi tiết:

  • Trả nợ gốc vay: 8.915/8.928 triệu đồng # 99,8%.
  • Các công trình 110kV (12 công trình): Giá trị thực hiện 55.811 /55.096 triệu đồng # 101,3%; giải ngân 55.759/55.096 triệu đồng # 101,2%.
  • Các công trình trung hạ thế (63 công trình): Giá trị thực hiện  240.435/229.139 triệu đồng # 104,9%, giải ngân 240.430/229.139 triệu đồng # 104,9%.
  • Các công trình khác (CNTT, mua sắm và kiến trúc): Giá trị thực hiện 43.114/54.869 triệu đồng # 78,6%, giải ngân 43.109/54.869 triệu đồng # 78,6%.
  1. Kế hoạch tiến độ 
  • Kế hoạch khởi công: Đã khởi công 27/28 công trình, trong đó lưới điện 110kV: 04/04 công trình, lưới điện trung hạ thế: 23/24 công trình (còn công trình “Lộ ra 22kV máy T1 trạm 110/22kV An Phú (đoạn đầu các phát tuyến), huyện An Phú, tỉnh An Giang” chưa thực hiện do chưa được cấp chủ trương đầu tư, chưa thể hoàn thiện thủ tục đánh giá tác động môi trường và triển khai các bước tiếp theo).
  • Kế hoạch đóng điện: Đã đóng điện 27/27 công trình, trong đó lưới điện 110kV: 06/06 công trình, lưới điện trung hạ thế: 21/21 công trình.
  • Kế hoạch phê duyệt BCNCKT/BCKTKT: Đã thực hiện 11/11 công trình, trong đó lưới điện 110kV: 03/03 công trình, lưới điện trung hạ thế: 08/08 công trình.
  • Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: Hoàn thành kế hoạch tổng công ty giao, gồm các công trình:
  • Đường dây 110kV Long Xuyên 2 - An Châu - Cái Dầu;
  • Đường dây 110kV Tịnh Biên - Hà Tiên.
  • Đường dây 110kV Tri Tôn - Thoại Sơn.
  •  Các công trình hỗ trợ Ban QLDA Lưới điện và Điện lực miền  Nam đóng điện đưa vào vận hành vượt kế hoạch EVN SPC giao các công trình:
  • TCS MBA 40MVA lên 63MVA trạm Cái Dầu
  • Đường dây 110kV Long Xuyên 2 - An Châu - Cái Dầu;
  • Đường dây 110kV Tịnh Biên - Hà Tiên
  1. Công tác huy động vốn

Stt

Tên công trình cần vay vốn

Số tiền dự kiến huy động (đồng)

Tình hình thực hiện -
Tháng báo cáo

Kế hoạc thực hiện -
Tháng báo cáo tiếp theo

Ngày ký hợp đồng vay

Chưa thực hiện

Đang thực hiện chào giá

Đang thương thảo HĐ vay + thực hiện UQ

Đã ký HĐ vay

Đang thực hiện chào giá

Đang thương thảo HĐ vay + thực hiện UQ

ký HĐ vay

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

Đầu tư, cải tạo hệ thống AC/DC và trang bị rơle 87B tại các TBA 110kV tỉnh An Giang - năm 2022

        5.300.000.000

 

 

 

x

 

 

 

05/10/2023

2

Đầu tư, cải tạo hệ thống AC/DC  tại các TBA 110kV tỉnh An Giang - năm 2023

        2.200.000.000

 

 

 

x

 

 

 

19/10/2023

3

Cải tạo, nâng tiết diện đường dây 110kV trạm 220kV Châu Đốc – 110kV Châu Đốc

        4.000.000.000

 

 

 

x

 

 

 

19/10/2023

4

Thay MBA T2-25MVA bằng 40MVA trạm 110kV Châu Đốc

       17.300.000.000

 

 

 

x

 

 

 

19/10/2023

5

Cải tạo trạm biến áp 110kV Long Xuyên

       15.500.000.000

 

 

 

x

 

 

 

19/10/2023

6

Lắp MBA thứ 2 T1-40MVA trạm 110kV An Phú

       30.300.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

7

Nâng cao độ tin cậy cung câp điện khu vực tỉnh An Giang năm 2022

        7.700.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

8

Xe tải cẩu 6 tấn có gàu - 02 xe

        4.195.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

9

Xe ô tô (12-16) chổ ngồi - 01 xe

           574.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

10

Xe ô tô bán tải - 3 xe

        1.689.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

11

Mua sắm xe bán tải - 01 xe

           697.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

12

Mua sắm xe tải cẩu (tải 3 tấn, rổ nâng người làm việc trên cao) - 03 xe

        4.662.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

13

Mua sắm xe nâng hàng - 01 xe

           480.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

14

Mua sắm xe tải 1,4T - 01 xe

           526.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

15

Mua sắm 2 xe sửa chữa lưới điện trung hạ thế

           420.000.000

 

 

 

x

 

 

 

25/12/2023

16

Nâng cấp cải tạo các TBA phân phối và thiết bị đóng cắt đường dây trung thế khu vực tỉnh An Giang năm 2023

       40.000.000.000

 

 

 

x

 

 

 

19/10/2023

17

 Chống quá tải trạm biếp áp phân phối và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện khu vực tỉnh An Giang năm 2023

       43.500.000.000

 

 

 

x

 

 

 

19/10/2023

18

Cải tạo nâng cấp và phát triển lưới điện trung hạ thế dọc đường tỉnh 943, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

       11.750.000.000

 

 

 

x

 

 

 

24/05/2022

19

Lộ ra tuyến 472 Long Xuyên 2 (GĐ1), thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

        8.600.000.000

 

 

 

x

 

 

 

24/05/2022

20

Nâng cấp ĐDTT đoạn từ trụ 2/118 đến 2/118.158 tuyến 472PC, thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang

        5.000.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

21

Nâng cấp đường dây trung thế NR Vĩnh Nhuận tuyến 481AC, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang

        5.700.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

22

Nâng cấp đường dây trung thế tuyến 475TS, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

        7.200.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

23

Cải tạo, nâng cấp và phát triển lưới điện trung hạ thế huyện Thoại Sơn năm 2022

        3.000.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

24

Lộ ra 22kV tuyến 471AP, 473AP trạm 110/22kV An Phú (đoạn dọc TL.957 xã Phú Hội -Nhơn Hội), huyện An Phú, tỉnh An Giang

       10.800.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

25

Lộ ra 22kV MBA T1 trạm 110/22kV An Phú (đoạn chuyển đấu nối tuyến 476AP), huyện An Phú, tỉnh An Giang

        9.000.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

26

Lộ ra 22kV tuyến 471AP, 473AP trạm 110/22kV An Phú (đoạn dọc TL.957 mới xã Nhơn Hội - Khánh Bình), huyện An Phú, tỉnh An Giang

       11.000.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

27

Cải tạo, phát triển đường dây 22kV khai thác tải trạm 110kV Hòa Bình huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

       15.500.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

28

Cải tạo, nâng cấp, phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực huyện Chợ Mới và huyện Châu Phú tỉnh An Giang năm 2024

       16.000.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

29

Nối tuyến 471TT-475TT/480TT, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang

        8.800.000.000

 

 

 

x

 

 

 

22/03/2024

30

Đầu tư cải tạo hệ thống AC/DC tại các TBA 110kV tỉnh An Giang - năm 2024

        5.700.000.000

 

 

 

 x

 

 

 

 28/6/2024

31

Trang bị hệ thống rơ le tuân thủ quy định HTĐ phân phối tại 10 TBA 110kV theo Đề án 100 trên địa bàn tỉnh An Giang

       15.500.000.000

 

 

 

 x

 

 

 

 28/6/2024

32

Cải tạo, nâng cấp lưới điện từ 1 pha lên 3 pha và xóa câu phụ khu vực huyện Châu Thành, huyện Chợ Mới, thị xã Tịnh Biên và thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang

       22.800.000.000

 

 

 

 

 

 

 28/6/2024

33

Cải tạo, nâng cấp lưới điện từ 1 pha lên 3 pha và xóa câu phụ khu vực thành phố Long Xuyên, huyện Thoại Sơn và huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

       19.500.000.000

 

 

 

 

 

 

 28/6/2024

34

Lắp dây chống sét ngằn ngừa, giàm sự cố do sét đánh lưới điện 22kV tỉnh An Giang

        10.900.000.000

 

 

 

 

 

 

 28/6/2024

35

Cải tạo các vị trí không đảm bảo khoảng cách pha đất lưới điện 22kV khu vực huyện Châu Thành, huyện Thoại Sơn, thị xã Tịnh Biên, thị xã Tân Châu, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang năm 2024

        3.000.000.000

 

 

 

 

 

 

 28/6/2024

36

Nâng cấp, cải tạo phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực huyện Châu Phú, huyện Châu Thành, huyện An Phú và thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang

       10.500.000.000

 

 

 

 

 

 

 28/6/2024

37

Cải tạo lưới điện 22kV tuyến 474PT, 476PT huyện Phú Tân, tỉnh An Giang

        7.100.000.000

 

 

 

 x

 

 

 

 28/6/2024

38

Trang bị thiết bị CNTT kiện toàn hệ thống mạng WAN và An toàn thông tin theo định hướng của EVN, EVN SPC

       10.500.000.000

 

 

 

 x

 

 

 

 28/6/2024

39

Cải tạo, nâng cấp kho Vật tư Công ty Điện lực An Giang

       11.000.000.000

 

 

 

 x

 

 

 

 28/6/2024

40

Lắp đặt thiết bị đóng cắt nâng cao độ tin cậy cung cấp điện tỉnh An Giang

23.700.000.000

 

 

x

 

 

 

x

 

41

Nâng cấp, cải tạo các trạm biếp áp phân phối đầy, quá tải tỉnh An Giang năm 2024

35.300.000.000

 

 

x

 

 

 

x

 

42

Cải tạo, nâng cấp phát triển lưới điện trung hạ thế  và  TBA  khu  vực  huyện  Phú  Tân,  huyện Chợ Mới năm 2025

30.000.000.000

 

 

x

 

 

 

x

 

43

Cải tạo, nâng cấp lưới điện từ 1 pha lên 3 pha và xóa câu phụ khu vực huyện Châu Thành, huyện  Thoại  Sơn,  thị  xã  Tịnh  Biên,  tỉnh  An Giang năm 2025

21.000.000.000

 

 

x

 

 

 

x

 

 

Tổng cộng

515.893.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

III.CÔNG TÁC KHÁC

  1. Công tác tổ chức nhân sự & đào tạo

TT

CHỈ TIÊU

ĐVT

KH
EVNSPC giao

Thực hiện lũy kế đến cuối tháng 12/2024

Năm 2024

Năm 2023

 ± so với 2023

So với KH

 

Lao động bq SXKD điện

lao động

840

839

855

97,6%

99,9%

1

NSLĐ theo SLĐTP

Tr.kWh/lđ

3.452

3.487

3.242

107,5%

101%

2

NSLĐ theo Khách hàng

k.hàng/lđ

262

262,7

252

104,2%

  100,3%

3

Tuyển dụng lao động

Trong đó:

Người

5

 

3

-

-

 

EVNSPC giao

 

5

Đã thực hiện

3

 

 

  • Tình hình thực hiện chỉ tiêu năng suất lao động: Công ty luôn phấn đấu duy trì đảm bảo sao cho năng suất lao động năm sau luôn cao hơn năm trước, đạt và vượt kế hoạch SPC giao.
  •  Công tác sử dụng và tuyển dụng lao động: Tính lũy kế đến cuối tháng 11/2024 Công ty đã tổ chức tuyển dụng lao động 2024 theo kế hoạch SPC giao. Tháng 12/2024 thông báo kết quả tuyển dụng theo kế hoạch SPC giao.
  • Công tác Đào tạo: Đã hoàn thành các khóa đào tạo Bồi dưỡng, thi và kiểm tra sát hạch nghề năm 2024 theo Quy định Bồi dưỡng, thi và kiểm tra sát hạch nghề ban hành kèm theo Quyết định số 940/QĐ-EVN ngày 26/7/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
  1. Công tác An toàn

Công tác an toàn lao động

Kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về công tác an toàn đến tháng 12/2024: Tất cả các đơn vị trực thuộc đều thực hiện đạt yêu cầu.

- Triển khai tăng cường công tác ATVSLĐ, ATGT, PCCC đến cuối năm 2024 và dịp Tết Nguyên đán năm 2025. 

- Thực hiện việc khai báo việc sử dụng kiểm định thiết bị an toàn lao động đối với xe cần trục ô tô xe tải cẩu của Xí nghiệp dịch vụ và xe nâng người của Điện lực Châu Thành cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội An Giang.

- Yêu cầu các đơn vị rà soát, cập nhật dữ liệu phần mềm quản lý an toàn sau nâng cấp.

- Kết quả xử lý pha đất đến tháng 12/2024 đã xử lý được 233/233 vị trí đăng ký xử lý năm 2024, đạt 100%.

- Công tác kiểm tra, giám sát: Phòng An toàn đã tổ chức kiểm tra, giám sát về an toàn lao động tại các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định.

- Tình hình TNLĐ, TNGT: Không có tai nạn.

Công tác quản lý HLATLĐCA và tai nạn điện trong nhân dân

  • Sự cố lưới điện do vi phạm HLATLĐCA và thiên tai

* Sự cố lưới điện do vi phạm HLATĐCA lưới 22kV 12 tháng đầu năm 2024 thuộc ĐL Tri Tôn (02 vụ), ĐL Chợ Mới (04 vụ), ĐL Châu Phú (02 vụ), ĐL Long Xuyên (01 vụ), ĐL Thoại Sơn (01 vụ), ĐL Châu Thành (02 vụ).

* Sự cố lưới điện do thiên tai lưới điện 22kV 12 tháng đầu năm 2024 thuộc ĐL Long Xuyên (01 vụ), Chợ Mới (02 vụ), ĐL Phú Tân (03 vụ), ĐL Thoại Sơn (02 vụ), ĐL Châu Đốc (03 vụ), ĐL Tri Tôn (02 vụ), ĐL Châu Phú (01 vụ), ĐL Châu Thành (01 vụ).

  • Tai nạn điện trong dân

* Tai nạn điện trong dân 12 tháng đầu năm 2024 thuộc lưới điện ĐL Long Xuyên (01 vụ), Châu Phú (01 vụ).

Công tác tuyên truyền, kiểm tra, quản lý HLATLĐCA

  • Tiếp tục theo dõi thực hiện các giải pháp giảm sự cố và ngăn ngừa tai nạn điện do vi phạm HLATLĐCA năm 2024 theo văn bản 1728/EVNSPC-AT.
  • Thường xuyên kiểm tra hiện trường và cơ sở làm việc.
  • Tiếp tục theo dõi các vị trí nhà, công trình có nguy cơ vi phạm hoặc được phép tồn tại trong HLAT được thống kê, theo dõi, kiểm tra và ký biên bản cam kết không vi phạm HLAT, đảm bảo không gây ra sự cố lưới điện, tai nạn điện.
  • Theo dõi việc thực hiện công tác phát quang, chặt tỉa cây xanh trong và ngoài hành lang đảm bảo không để xảy ra sự cố ngã đổ vào đường dây.

Công tác PCCC&CNCH.

  • Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch PCCC&CNCH năm 2024.
  • Đã triển khai thực hiện văn bản chỉ đạo của EVNSPC trong công tác PCCC&CNCH về việc chuẩn bị nội dung làm việc với Đoàn phúc tra việc thực hiện Kết luận thanh tra số 3195/KL-PCCC&CNCH-TTra.
  • Triển khai thực hiện Thông tư số 55/2024/TT-BCA.
  •   Đang thực hiện việc phối hợp với Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ PCCC&CNCH cho Đội PCCC&CNCH Xí nghiệp Dịch vụ.
  • Tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra định kỳ về PCCC&CNCH tại các trạm 110kV.
  • Thanh quyết toán hoàn tất tiền thẩm duyệt PCCC NLMTAM tại các trạm 110kV.
  • Đã phối hợp với BQLDA kiểm tra nghiệm thu DC tại các trạm 110kV và nghiệm thu về PCCC trạm 110kV Cái Dầu.
  • Đã triển khai việc khiểm tra, hướng dấn, tuyên truyền an toàn PCCC của hộ gia đình, cơ sở sản xuất.
  • Không có sự cố cháy nổ.

Công tác PCTT&TKCN

  • Đã triển khai các Đơn vị tăng cường thực hiện công tác PCTT&TKCN năm 2024.
  • Đã triển khai các công điện tập trung ứng phó và khắc phục các ảnh hưởng của mưa lũ, bão, sạt lỡ đất”.
  • Đã tổ chức kiểm tra công tác PCCT&TKCN năm 2024 tại các Điện lực, Đội Cao thế, Trung tâm thí nghiệm điện và Xí nghiệp dịch vụ điện.
  • Trong 12 tháng đầu năm 2024, toàn PCAG đã xảy ra 12 vụ thiệt hại về thiên tai tại Điện lực Châu Thành, Điện lực Thoại Sơn, Điện lực Tịnh Biên, Điện lực Châu Phú và Điện lực Tri Tôn, Điện lực Chợ Mới, Điện lực Thoại Sơn, với chi phí: 977.237.024 đồng.
  1. Công tác VTCNTT
  1. Công tác chuyển đổi số:
  • Tham gia khóa đào tạo CNTT do Tổng công ty tổ chức.
  • Đã triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số đến các Tổ công tác theo chỉ đạo của Tổng Công ty.
  • Đã đăng ký hạng mục chuyển đổi số thực hiện năm 2024 với SPC
  • Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số của Tổng Công ty.
  1. Công tác công nghệ thông tin:
  •  Hệ thống phần mềm dùng chung đang khai thác bao gồm: CMIS, ERP, PMIS, IMIS, EVNHES, HRMs …hoạt động ổn định.
  •  c công tác đã triển khai trong tháng: các phần mềm dùng chung được triển khai áp dụng tại Công ty đều vận hành ổn định, đạt hiệu quả cao, đáp ứng tốt nhu cầu SXKD của toàn đơn vị, tất cả các phần mềm dùng chung đã được triển khai đến các Điện lực trực thuộc với đầy đủ hạng mục và đúng tiến độ được giao.
  •  Công tác vận hành hệ thống của PCAG trong tháng: liên tục, ổn định.
  • Trong tháng qua, Phòng đã phát hành văn bản 4889/PCAG-VTCNTT về việc triển khai tiêu chí hiệu quả sử dụng các PMDC của EVN, nhắc nhở các điện lực rà sót, thông kê tần suất truy cập và truy cập bổ sung các phần mềm dùng chung, hỗ trợ các điện lực xóa các tài khoản người dùng không sử dụng.
  1. Công tác Kiểm tra thanh tra và Pháp chế 
  • Trong năm 2024, Công ty có 19 ý tưởng đăng ký cải cách thủ tục hành chánh. Các ý tưởng đang được đánh giá để được công nhận cấp Công ty.
  • Ngay từ đầu năm, Công ty Điện lực An Giang đã ban hành Quyết định số 07/QĐ-PCAG ngày 05 tháng 01 năm 2024 phê duyệt Kế hoạch Kiểm tra và xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Bảo vệ và Quốc phòng năm 2024 của Công ty Điện lực An Giang; Quyết định số 43/QĐ-PCAG ngày 25/01/2024 về việc thay thế phụ lục thuộc Kế hoạch kiểm tra và xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Bảo vệ và Quốc phòng năm 2024 của Công ty Điện lực An Giang; Quyết định số 1436/QĐ-PCAG về việc thay thế phụ lục thuộc Kế hoạch kiểm tra và xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo; bảo vệ và Quốc phòng năm 2024 của Công ty Điện lực An Giang và đã phổ biến đến các đơn vị trực thuộc để tổ chức triển khai thực hiện.
  • Sau khi điều chỉnh số lượt đi kiểm tra tại các đơn vị trực thuộc. Trong quí 4/2024, Công ty đã thực hiện được 11 cuộc kiểm tra tại các đơn vị. Lũy kế thực hiện từ đầu năm đến ngày báo cáo, Công ty thực hiện được 39/39 lượt thanh kiểm tra tại các Điện lực đạt 100 % theo kế hoạch đã điều chỉnh. Nội dung đã thanh, kiểm tra tập trung vào công tác Công tác giảm tổn thất điện năng; Công tác điều độ vận hành lưới điện; Công tác quản lý dự án, đấu thầu, thực hiện kế hoạch ĐTXD và SCL; Công tác Vật tư; Công tác pháp chế, công tác TCNS,công tác Kinh doanh; công tác TCKT.
  1. Công tác Truyền Thông
  • Cung cấp thông tin, tuyên truyền trên trang web Tổng công ty và Công ty; Tổ chức đưa tin, bài của các tập thể, cá nhân tham gia bản tin EVNSPC, cụ thể trong tháng 12/2024 có 02 tin bài và đăng báo 01 bài;
  • Phục vụ các cuộc họp trong tháng 12/2024: 16 cuộc họp (trực tiếp và trực tuyến).
  1. Công tác Văn phòng

Thực hiện nhiệm vụ năm 2024

  • Trong tháng 12/2024 đã phát hành 894 văn bản đi và xử lý 877 văn bản đến. Lũy kế số văn bản đi từ 01/01/2024 đến 31/12/2024 là: 7.939 văn bản; số văn bản đến từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024 là: 9.210 văn bản.
  • Rà soát thực hiện công tác 5S tại các đơn vị phục vụ công tác kiểm tra của EVNSPC.
  • Đảm bảo các phương tiện (công xa) luôn sẵn sàng phục vụ cho công tác của đơn vị, trong tháng 12/2024 đã điều động 57 lượt xe.
  • Triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh lý hồ sơ lưu trữ tại Công ty và các Đơn vị trực thuộc theo tiến độ triển khai của EVNSPC.

PHẦN 2: NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG TỚI

  1. Công tác kinh doanh

Tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác dịch vụ khách hàng, tiết kiệm điện, công tác giảm TTĐN khâu kinh doanh, đảm bảo tỷ lệ thu tiền điện, tăng cường công tác kiểm tra, áp giá bán điện khách hàng, tăng cường kiểm soát hóa đơn trước khi phát hành, tăng cường và đẩy nhanh công tác thay thế định kỳ thiết bị đo đếm (công tơ, TU, TI) đảm bảo không còn thiết bị đo đếm quá hạn kiểm định năm 2025.

  1. Công tác quản lý kỹ thuật, vận hành
  1. Công tác cung cấp điện
  • Đảm bảo cung cấp điện mùa khô, cả năm, tưới tiêu, chống hạn mặn, các dịp Lễ, Tết, sự kiện chính trị, phát triển kinh tế - xã hội.
  • Huy động công suất điện mặt trời mái nhà theo công bố công suất huy động của nguồn điện mặt trời mái nhà nhằm tránh quá tải lưới điện do A0, A2, EVN SPC ban hành.
  1. Công tác tổn thất điện năng
  • Theo dõi chỉ tiêu TTĐN năm 2025 theo thương phẩm và cấp điện áp cho các Điện lực và Đội Cao thế theo chỉ tiêu EVN SPC chuẩn bị giao.
  1. Công tác sự cố lưới điện 110kV và trung hạ áp
  • Phấn đấu trong năm 2025 không để xảy ra sự cố lưới điện 110kV và giảm sự cố trung áp trong tháng cuối năm.
  • Tăng cường hơn nữa vai trò trách nhiệm, chỉ đạo quyết liệt trong công tác giảm sự cố lưới điện, nâng cao ý thức trách nhiệm, sát sao trong công việc hằng ngày, trăn trở với mỗi sự cố xảy ra.
  • Tăng cường kiểm tra hành lang đường dây, phát quang hành lang thông thoáng, tuyên truyền tại các vị trí thả diều, làm việc cụ thể với từng đơn vị thi công, chủ đầu tư. Đồng thời thực hiện và kiểm tra định kỳ lưới điện đúng tần suất theo quy định của Tổng công ty.
  • Xây dựng quy chế phối hợp trong công tác quản lý hành lang an toàn lưới điện giữa các Công ty Điện lực (TP.CT, ĐT, KG) có đường dây 110kV đi qua và Đội Quản lý vận hành lưới điện cao thế, quy trách nhiệm cho Đội cao thế, Điện lực và các cá nhân liên quan khi để xảy ra sự cố đường dây/TBA 110kV.
  • Xây dựng CTLT phát động thi đua phấn đấu thực hiện giảm sự cố lưới điện năm 2025; khen thưởng, xử phạt trong công tác thực hiện suất sự cố lưới điện.
  1. Công tác đtin cậy cung cấp điện
  • Thiện chỉ số độ tin cậy cung cấp điện hằng tháng (bao gồm công tác có kế hoạch, sự cố) để đảm bảo thực hiện đạt kế hoạch đề ra.
  • Sắp xếp công tác trên lưới điện có làm mất điện khách hàng phục vụ công tác sửa chữa thường xuyên, SCL, ĐTXD,... và có phối hợp công tác với các Đơn vị trong/ngoài ngành điện để cùng công tác nhằm giảm chỉ số độ tin cậy cung cấp điện.
  • Thực hiện nghiêm công tác khảo sát thi công cắt điện, phê duyệt các phương án thi công cần được chặt chẽ, đảm bảo hoàn thành khối lượng công việc với thời gian ngắn nhất, tối ưu nhất nhưng phải đảm bảo an toàn trong công tác.
  • Tăng cường công tác vệ sinh cách điện lưới điện; sửa chữa bảo trì, đấu nối lưới điện,… áp dụng triệt để công nghệ hotline.
  • Phát động thi đua phấn đấu thực hiện giảm chỉ số độ tin cậy cung cấp điện năm 2025; khen thưởng, xử phạt trong công tác thực hiện chỉ số độ tin cậy cung cấp điện.

đ) Công tác khác: Ngoài ra, Công ty triển khai thực hiện các nhiệm vụ về công tác lắp đặt bù công suất phản kháng; TBA 110kV không người trực vận hành; công tác triển khai sửa chữa bảo dưỡng lưới điện theo CBM; chuyển đổi số; sáng kiến, KHCN, ứng dụng KHCN vào sản xuất, kinh doanh; chương trình, đề án; phát triển lưới điện thông minh; huấn luyện, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ,… để ngày càng nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện.

  1. Công tác tài chính kế toán

- Thực hiện quyết toán các dự án hoàn thành đúng tiến độ giao.

  1.  Công tác An toàn

Công tác an toàn lao động

  • Tiếp tục triển khai việc xây dựng kế hoạch quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 45001:2018.
  • Tăng cường công tác kiểm tra đột xuất hiện trường làm việc và công tác quản lý kỹ thuật an toàn tại các đơn vị trực thuộc.
  • Thường xuyên giám sát trực tiếp hoặc gián tiếp (qua camera hoặc hình ảnh các bước công tác) trong công tác sinh hoạt, kiểm điểm an toàn tại các bộ phận trực vận hành, các Đội/Tổ sản xuất và các nhóm công tác.

Công tác quản lý HLATLĐCA và an toàn điện trong dân

  • Theo dõi công tác phối hợp của các đơn vị QLVH với địa phương và các đơn vị quản lý dây thông tin, cáp viễn thông néo trên trụ Điện lực và kéo băng vượt đường giao thông... để xử lý các vị trí không đảm bảo độ cao, ngăn ngừa các phương tiện lưu thông vướng vào gây ra sự cố lưới điện.
  • Tiếp tục theo dõi việc phối hợp của đơn vị QLVH với địa phương trong công tác tuyên truyền an toàn điện theo kế hoạch tuyên truyền năm 2024 của từng đơn vị trực thuộc.
  • Tiếp tục rà soát các báo hiệu đường thủy nội địa, chủ động xin thông tin liên hệ các chủ sở hữu thiết bị bay không người lái thông qua địa phương, đặt biển cảnh báo an toàn tại các vị trí có nguy cơ gây sự cố lưới điện do các thiết bị bay gây ra.
  • Tiếp tục yêu cầu các đơn vị trực thuộc rà soát, bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ hành lang các công trình sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng hiện nay.

Công tác PCCC&CNCH

  • Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch PCCC&CNCH năm 2024.
  • Tiếp tục triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của EVNSPC trong công tác PCCC&CNCH.
  • Tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra định kỳ về PCCC&CNCH tại các trạm 110kV.
  • Tiếp tục phối hợp với Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ PCCC&CNCH cho Đội PCCC&CNCH Xí nghiệp Dịch vụ.

Công tác PCTT&TKCN

  • Tiếp tục theo dõi và cập nhật thông tin thời tiết hàng ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Tin dự báo thời tiết trên các đài phát thanh - truyền hình trung ương và địa phương, thông báo cảnh báo của Ban chỉ huy PCTT&TKCN Trung ương, cấp Tỉnh, Bộ, Ngành….
  • Đảm bảo lực lượng ứng trực 24/24h khi xảy ra lụt, bão, thiên tai; Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống để phục vụ chỉ đạo, điều hành. Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt, bão, thiên tai
  1.  Công tác Văn phòng
  • Kế hoạch: Tiếp tục tuyên truyền tình hình cung cấp điện; Tuyên truyền cung cấp điện ổn định dịp Tết nguyên đán; tiếp tục cảnh báo mạo danh Điện lực chiếm đoạt thông tin khách hàng. Tuyên truyền các dịch vụ trực tuyến trên appCSKH;
  • Tập trung đôn đốc các đơn vị trong việc thực hiện công tác văn phòng, 5S, ISO, chỉnh lý, nộp lưu HSCV theo đúng tiến độ theo kế hoạch;
  • Tiếp tục thực hiện kế hoạch 2887/KH-PCAG về việc chỉnh lý sắp xếp lại hồ sơ, tài liệu theo đúng tiến độ;
  • Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và hướng dẫn về công tác VTLT, VHDN của EVN, Tổng công ty và Công ty đến toàn thể CBCNV trong Công ty./.

TIN LIÊN QUAN

(15:28 - 23/06/2025)

Thông báo giải thể các Điện lực huyện và thành lập các Đội quản lý điện

(16:27 - 16/06/2025)

Giao ban tháng 5/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(13:59 - 08/05/2025)

Giao ban tháng 4/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(13:34 - 08/05/2025)

Thông báo giải thể Điện lực Châu Thành và thành lập Đội quản lý điện An Châu

(07:30 - 08/04/2025)

Giao ban tháng 3/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(07:47 - 10/03/2025)

Giao ban tháng 02/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(15:19 - 05/03/2025)

Quy trình giải quyết yêu cầu dịch vụ khách hàng, thanh toán tiền điện, thông báo thanh toán tiền điện, thông báo ngừng cấp điện do nợ tiền điện

(09:33 - 11/02/2025)

Giao ban tháng 01/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(09:25 - 24/01/2025)

LƯU Ý ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐIỆN TẾT ẤT TỴ 2025

(10:56 - 09/01/2025)

Giao ban tháng 12/2024 của Công ty Điện lực An Giang