
Đăng bởi | 09:33 | 11/02/2025
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch năm 2025 |
Thực hiện tháng 12 2024 |
Thực hiện tháng 01 2025 |
LK So cùng kỳ 2024 |
Lũy kế So với KH |
|
|
Tổng điện nhận |
tr kWh |
|
|
|
|
|
|
|
Nhận từ EVN |
tr kWh |
- |
205,658 |
213,059 |
106,69% |
- |
|
|
Nhận trên TTĐ |
tr kWh |
|
|
|
|
|
|
|
Nhận từ KH MTMN |
tr kWh |
- |
16,539 |
19,206 |
107,48% |
- |
|
|
Điện SX |
tr kWh |
- |
0,028 |
0,036 |
124,14% |
- |
|
|
Điện thương phẩm (có tính dời lịch GCS) |
tr kWh |
3.145 |
211,68 |
205,02 |
-6,81% |
6,5% |
|
Điện thương phẩm (chưa tính dời lịch GCS) |
211,68 |
205,02 |
-6,81% |
6,5% |
|||
|
|
Giá bán bình quân (có tính dời lịch GCS) |
đ/kWh |
- |
1.920,70 |
1.919,39 |
+80,94 |
- |
|
Giá bán bình quân (chưa tính dời lịch GCS) |
1.920,70 |
1.919,39 |
+80,94 |
- |
|||
|
|
Doanh thu |
Tỷ đồng |
- |
407,04 |
393,92 |
-2,70% |
- |
|
|
Tổn thất điện năng |
% |
3,30 |
6,75 |
3,20 |
-1,20 |
-0,10 |
|
|
TTĐN lưới điện 110kV |
% |
1,20 |
2,21 |
1,05 |
-0,07 |
-0,15 |
|
|
TTĐN lưới điện Tr áp |
% |
1,88 |
1,73 |
1,97 |
0,02 |
0,09 |
|
|
TTĐN lưới điện hạ áp |
% |
3,48 |
3,63 |
3,76 |
0,19 |
0,28 |
|
|
Sửa chữa lớn |
|
|
|
|
|
|
|
|
Công trình |
CT |
18 |
|
|
|
|
|
|
Giá trị |
Tỷ đồng |
55,023 |
|
|
|
|
|
|
Đầu tư (theo KH EVNSPC) |
Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Giải ngân |
Tỷ đồng |
369,278 |
|
|
|
|
|
|
Số dự án khởi công |
C/ trình |
04 |
|
|
|
|
|
|
Số dự án đóng điện |
C/ trình |
21 |
|
|
|
|
|
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Thực hiện tháng 12 2024 |
Thực hiện tháng 01 2025 |
LK so cùng kỳ năm 2024 |
|
ĐTP (có tính dời lịch GCS) |
tr kWh |
211,68 |
205,02 |
-6,81% |
|
ĐTP (chưa tính dời lịch GCS) |
211,68 |
205,02 |
-6,81% |
- T01/2025 không dời lịch GCS, điện thương phẩm tháng 01/2025 là 205,02 triệu kWh, so với tháng 12/2024 giảm 3,25% (6,67 triệu kWh), giảm 6,81% so với cùng kỳ năm 2024
- Tỷ trọng ĐTP 5 thành phần của PCAG LK 01T/2025 thay đổi không nhiều so với cùng kỳ năm 2024. Quản lý-tiêu dùng là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất (54,3%), kế đến là Công nghiệp-xây dựng với tỷ trọng 33,62%, ba thành phần còn lại chiếm tỷ trọng thấp, lần lượt là Nông-lâm nghiệp-thủy sản (6,16%), Thương nghiệp-khách sạn-nhà hàng (3,46%), Hoạt động khác (2,46%).
1.2.Giá bán bình quân, doanh thu
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Thực hiện tháng 12 2024 |
Thực hiện tháng 01 2025 |
LK so cùng kỳ năm 2024 |
|
1 |
GBBQ (có tính dời lịch GCS) |
đ/kWh |
1.920,70 |
1.919,39 |
+80,94 |
|
GBBQ (chưa tính dời lịch GCS) |
1.920,70 |
1.919,39 |
+80,94 |
||
|
2 |
Doanh thu |
tỷ đồng |
407,04 |
393,92 |
-2,70% |
1.2.1. GBBQ
- T01/2025 không dời lịch GCS, GBBQ tháng 01/2025 là 1.919,39 đ/kWh, so với tháng 12/2024 giảm 1,31 đ/kWh, so với cùng kỳ năm 2024 tăng 80,94 đ/kWh (cùng kỳ thực hiện 1.838,45 đ/kWh).
1.2.2. Doanh thu
a) Doanh thu tiền điện
- T01/2025 không dời lịch GCS, doanh thu tiền điện (trước thuế) tháng 01/2025 là 393,24 tỷ đồng, giảm 2,71% so với cùng kỳ năm 2024.
b) Doanh thu tiền điện và tiền CSPK
- T01/2025 không dời lịch GCS, doanh thu tiền điện và tiền CSPK tháng 01/2025 là 393,92 tỷ đồng, giảm 2,70% so với cùng kỳ năm 2024.
1.3.Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng
1.3.1. Chỉ tiêu thu tiền điện
- Tỷ lệ thu tiền điện: thực hiện tháng 01 năm 2025 đạt 95,07%, thấp hơn so với cùng kỳ năm 2024 (98,12%) là 3,05%.
- Tỷ lệ nợ khó đòi (theo tổng phải thu cả năm, loại trừ nợ khởi kiện): thực hiện tháng 01 năm 2025 là 0,0000%, thấp hơn so cùng kỳ năm 2024 (0,0002%).
- Tỷ lệ thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt theo số khách hàng: thực hiện tháng 01 năm 2025 đạt 100%, bằng so cùng kỳ năm 2024 (100%).
- Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt các dịch vụ phát sinh chi phí theo số hóa đơn: thực hiện tháng 01 năm 2025 đạt 100%, bằng so cùng kỳ năm 2024 (100%).
1.3.2. Ghi sai chỉ số do chủ quan
T01/2025 có 01 hóa đơn ghi sai chỉ số do chủ quan (LX 01), bằng so với cùng kỳ năm 2024.
1.3.3. Trang bị công tơ điện tử và đo ghi từ xa
Trong năm 2024, Tổng công ty đã phân bổ đủ số lượng công tơ điện tử để thay thế công tơ cơ khí cho PCAG. Hiện tại PCAG đã thực hiện điện tử hóa 100% công tơ, chỉ còn lại những trường hợp khách hàng vắng nhà chưa thay thế được.
1.3.4. Cấp điện mới (hạ áp, trung áp)
- Khách hàng mua điện trung thế: Trong tháng 01/2025, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 51 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2 ngày/công trình, thấp hơn 3 ngày/công trình so với kế hoạch (5 ngày/công trình) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.
- Cấp điện hạ áp: Trong tháng 01/2025, công ty đã giải quyết cấp điện cho 303 khách hàng với thời gian trung bình là 3 ngày đạt 100%, thấp hơn 2 ngày so với kế hoạch (5 ngày) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.
1.3.5. Công tác tiết kiệm điện
Sản lượng điện tiết kiệm lũy kế 01 tháng năm 2025: Toàn PCAG tiết kiệm 5,27 triệu kWh, tỷ lệ tiết kiệm 2,57% so với điện thương phẩm, đạt 122,55% so kế hoạch SPC giao (tại văn bản số 6084/EVNSPC-KD+KT+TT ngày 21/7/2023 của Tổng Công ty Điện lực miền Nam về kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023).
1.3.6. Công tác phối hợp với TTCSKH
- Trong tháng 01/2025 toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 3.086 yêu cầu của khách hàng trong đó:
+ Tỷ lệ giải quyết đúng hạn là: 3.079 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,8%.
+ Tỷ lệ giải quyết không đúng hạn: 7 phiếu đạt tỷ lệ 0,2%.
1.3.7. Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng
- Tỷ lệ yêu cầu dịch vụ điện được thực hiện theo phương thức điện tử: thực hiện đạt 100%.
- Dịch vụ điện cấp độ 4: thực hiện đạt 100%.
- Tỷ lệ khách hàng cài đặt và sử dụng qua App CSKH: thực hiện đạt 63%.
- Tỷ lệ khách hàng yêu cầu trên môi trường mạng: thực hiện đạt 81,2%.
- Tỷ lệ yêu cầu của khách hàng được EVN thực hiện đúng thời gian cam kết: thực hiện đạt 99,8%.
- Số phiếu khách hàng gọi nhiều lần vào TTCSKH: 0 phiếu (bằng với cùng kỳ).
Công suất và sản lượng:
- Điện mua tháng 01/2025 là 213,059 triệu kWh, tăng 6,69% so với tháng 01/2024.
|
Điện mua |
TH T12/2024 |
TH T1/2025 |
So cùng kỳ năm 2024 (%) |
Tỷ trọng (%) |
|
Điện mua từ EVN |
205,658 |
213,059 |
106,69% |
|
|
Giờ BT (tr.kWh) |
118,956 |
124,842 |
|
58,59% |
|
Giờ CĐ (tr.kWh) |
37,096 |
40,098 |
|
18,82% |
|
Giờ TĐ (tr.kWh) |
49,606 |
48,118 |
|
22,59% |
Sản lượng ngày lớn nhất đạt 6,95 triệu kWh (ngày 03/01/2025) và công suất ngày lớn nhất là 352 MW (ngày 03/01/2025).
|
|
Chỉ tiêu |
Kế hoạch năm 2025 |
Thực hiện tháng 12/2024 |
Thực hiện tháng 01/2025 |
LK 01T/2025 |
LK 2025 So cùng kỳ năm 2024 |
LK 2025 So với KH năm |
|
1 |
Tổn thất theo thương phẩm (%) |
3,30 |
6,75 |
3,20 |
3,20 |
-1,20 |
-0,10 |
|
2 |
Tổn thất theo cấp điện áp (%) |
/ |
4,21 |
3,31 |
3,31 |
-0,02 |
/ |
|
- TTĐN lưới điện 110kV (%) |
1,20 |
2,21 |
1,05 |
1,05 |
-0,07 |
-0,15 |
|
|
- TTĐN lưới điện trung áp (%) |
1,88 |
1,73 |
1,97 |
1,97 |
0,02 |
0,09 |
|
|
- TTĐN lưới điện hạ áp (%) |
3,48 |
3,63 |
3,76 |
3,76 |
0,19 |
0,28 |
3.1. TTĐN theo thương phẩm:
TTĐN theo thương phẩm của PCAG tháng 1/2025 đạt 3,20%, thấp hơn cùng kỳ -1,20% (4,40%), thấp hơn KH điều hành -0,10% (3,30%); thấp hơn KH phấn đấu -0,02% (3,22%).
3.2. TTĐN theo cấp điện áp
+ TTĐN trung áp (theo thứ tự giảm dần so với KH năm
|
|
Đơn vị |
KH 2025 |
1T/2024 |
1T/2025 |
1T/2025 với 1T/2024 |
% Ảnh hưởng tăng/giảm đến % TTĐN LK tháng 2025 của PCAG |
1T/2025 với KH 2025 |
|
1 |
Long Xuyên |
|
1,22 |
1,20 |
-0,02 |
-0,001 |
|
|
2 |
Châu Thành |
|
1,31 |
1,34 |
0,03 |
0,001 |
|
|
3 |
Chợ Mới |
|
2,64 |
2,70 |
0,06 |
0,003 |
|
|
4 |
Châu Đốc |
|
2,07 |
1,37 |
-0,70 |
-0,011 |
|
|
5 |
Tân Châu |
|
1,68 |
1,34 |
-0,34 |
-0,006 |
|
|
6 |
Thoại Sơn |
|
1,65 |
1,69 |
0,04 |
0,001 |
|
|
7 |
Châu Phú |
|
1,94 |
2,07 |
0,13 |
0,003 |
|
|
8 |
Phú Tân |
|
1,57 |
1,65 |
0,08 |
0,001 |
|
|
9 |
Tri Tôn |
|
1,44 |
1,45 |
0,01 |
0,000 |
|
|
10 |
Tịnh Biên |
|
2,11 |
2,10 |
-0,01 |
0,000 |
|
|
11 |
An Phú |
|
0,00 |
2,27 |
2,27 |
0,030 |
|
|
|
PCAG |
1,88 |
1,95 |
1,97 |
0,02 |
0,02 |
0,09 |
- PCAG: TTĐN trung áp_theo cấp điện áp 1T/2025 là 1,97%, cao hơn 0,02% so với 1T/2024 và cao hơn 0,09% so với KH 2025.
- So LK cùng kỳ: Có 06/11 ĐL cao hơn so với cùng kỳ là Châu Phú (0,13), Phú Tân (0,08), Chợ Mới (0,06), Thoại Sơn (0,04), Châu Thành (0,03), Tri Tôn (0,01). 05 ĐL còn lại thực hiện bằng/thấp hơn so với cùng kỳ là Tịnh Biên (-0,01), Long Xuyên (-0,02), Tân Châu (-0,34), Châu Đốc (-0,7), An Phú.
- Nguyên nhân tăng/giảm: Có 06/11 ĐL có TTĐN trung áp 1T/2025 cao hơn so với 1T/2024 làm tăng TTĐN trung áp PCAG là 0,038%, 05 ĐL còn lại có TTĐN trung áp 1T/2025 thấp hơn so với 1T/2024 làm giảm TTĐN trung áp PCAG là -0,018%.
+ TTĐN hạ áp (theo thứ tự giảm dần so với KH năm):
|
TT |
Đơn vị |
KH 2025 |
1T/2024 |
1T/2025 |
1T/2025 với 1T/2024 |
% Ảnh hưởng tăng/giảm đến % TTĐN LK tháng 2025 của PCAG |
1T/2025 với KH 2025 |
|
1 |
Long Xuyên |
|
3,90 |
4,17 |
0,27 |
0,11 |
|
|
2 |
Châu Thành |
|
3,61 |
3,59 |
-0,02 |
0,00 |
|
|
3 |
Chợ Mới |
|
3,72 |
3,11 |
-0,61 |
-0,01 |
|
|
4 |
Châu Đốc |
|
3,03 |
3,83 |
0,80 |
0,09 |
|
|
5 |
Tân Châu |
|
2,90 |
2,79 |
-0,11 |
0,00 |
|
|
6 |
Thoại Sơn |
|
3,40 |
3,25 |
-0,15 |
-0,01 |
|
|
7 |
Châu Phú |
|
3,35 |
2,89 |
-0,46 |
0,00 |
|
|
8 |
Phú Tân |
|
3,31 |
3,23 |
-0,08 |
0,01 |
|
|
9 |
Tri Tôn |
|
3,11 |
2,92 |
-0,19 |
-0,01 |
|
|
10 |
Tịnh Biên |
|
2,32 |
2,57 |
0,25 |
0,00 |
|
|
11 |
An Phú |
|
0,00 |
3,22 |
3,22 |
0,00 |
|
|
|
PCAG |
3,48 |
3,57 |
3,76 |
0,19 |
0,19 |
0,28 |
- PCAG: TTĐN hạ áp_theo cấp điện áp 1T/2025 là 3,76%, cao hơn 0,19% so với 1T/2024 và cao hơn 0,28% so với KH 2025.
So LK cùng kỳ: Có 03/11 ĐL thực hiện cao hơn so với cùng kỳ là Châu Đốc (0,8), Long Xuyên (0,27), Tịnh Biên (0,25). 08 ĐL còn lại thực hiện bằng/thấp hơn so với cùng kỳ là Châu Thành (-0,02), Phú Tân (-0,08), Tân Châu (-0,11), Thoại Sơn (-0,15), Tri Tôn (-0,19), Châu Phú (-0,46), Chợ Mới (-0,61), An Phú.
- Nguyên nhân tăng/giảm: Có 03/11 ĐL có TTĐN hạ áp 1T/2025 cao hơn so với 1T/2024 làm tăng TTĐN hạ áp PCAG là 0,192%; 08 ĐL còn lại có TTĐN hạ áp 1T/2025 thấp hơn so với 1T/2024 làm giảm TTĐN hạ áp PCAG là -0,002%.
Tháng 01/2025 thực hiện chỉ số: SAIDI là 13,2 phút; SAIFI là 0,063 lần, MAIFI là 0,013 lần.
So với kế hoạch năm thực hiện chỉ số: SAIDI là 13,2 phút (# 5,5% KH năm); SAIFI là 0,063 lần (# 2,8% KH năm); MAIFI là 0,013 lần (# 0,6% KH năm).
Trong tháng 01/2025 không xảy ra sự cố 110kV.
- Sự cố 22kV:
Trong tháng 01/2025, xảy ra 05 vụ sự cố, giảm 07 vụ so với cùng kỳ năm 2024. Trong đó sự cố KD là 02 vụ, giảm 08 vụ, sự cố TQ là 03 vụ tăng 01 vụ; sự cố TBA 00 vụ, bằng so với tháng cùng kỳ năm 2024.
Nguyên nhân sự cố: do động vật 02 vụ (chiếm 40%), sự cố do tài sản KH 03 vụ (chiếm 60%).
Trong dịp nghỉ Tết Nguyên đán từ ngày 25/01/2025 đến ngày 02/02/2025 đã bảm bảo cấp điện an toàn, liên tục không xảy ra sự cố lưới điện.
Năm 2025, EVN SPC giao chỉ tiêu lắp đặt tụ bù cho PCAG với tổng dung lượng # 1,09MVAr (HA: 1,09 MVAr + TA: 0 MVAr). PCAG giao kế hoạch lắp đặt tụ bù với tổng dung lượng 1,09 MVAr cho các ĐL (LX, CT, TC, TS, TT), đã thực hiện lắp đặt tụ bù hoàn thành trước 15/9/2025.
Tổng công ty giao kế hoạch năm 2025 (theo Quyết định 3771/QĐ-EVNSPC) 18 công trình với giá trị 55.023 triệu đồng (06 công trình lưới và trạm 110kV, 04 công trình trung hạ thế, 01 công trình sửa chữa thiết bị, 04 công trình kiến trúc và 02 công trình công xa). Thực hiện đến thời điểm báo cáo: bàn giao hiện trường 02 công trình trung hạ thế, lựa chọn nhà thầu thi công 04 công trình trạm 110kV.
II.CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Kế hoạch ĐTXD 2025 SPC giao 49 công trình với giá trị 369.278 triệu đồng (theo Quyết định 3771/QĐ-EVNSPC ngày 31/12/2024), thực hiện đến thời điểm báo cáo:
|
Stt |
Tên công trình cần vay vốn |
Số tiền dự kiến huy động (đồng) |
Tình hình thực hiện - |
Kế hoạc thực hiện - |
Ngày ký hợp đồng vay |
|||||
|
Chưa thực hiện |
Đang thực hiện chào giá |
Đang thương thảo HĐ vay + thực hiện UQ |
Đã ký HĐ vay |
Đang thực hiện chào giá |
Đang thương thảo HĐ vay + thực hiện UQ |
ký HĐ vay |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực huyện Phú Tân, huyện Chợ Mới năm 2025 |
30.000.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
X |
|
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp lưới điện từ 1 pha lên 3 pha và xóa câu phụ khu vực huyện Châu Thành, huyện Thoại Sơn, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang năm 2025 |
21.000.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
X |
|
|
5 |
Cải tạo các vị trí không đảm bảo khoảng cách pha đất lưới điện 22kV khu vực tỉnh An Giang năm 2025 |
5.200.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
6 |
Nâng cấp lưới điện trung hạ thế 1 pha lên 3 pha, xóa câu phụ kế hoạch năm 2025 khu vực Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang |
41.800.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
7 |
Lộ ra tuyến 472, 474, 476,478 Châu Đốc, Tp. Châu Đốc, tỉnh An Giang |
10.300.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
8 |
Lộ ra tuyến 475, 477 Long Xuyên 2, Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang |
6.700.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
9 |
Cải tạo, nâng cấp phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu, thị xã Tịnh Biên năm 2025 |
31.020.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
10 |
Cải tạo, nâng cấp phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực huyện Thoại Sơn, huyện Tri Tôn và huyện Châu Phú năm 2025 |
34.480.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
11 |
Cải tạo, nâng cấp lưới điện trung hạ thế từ 01 pha lên 03 pha và xóa câu phụ khu vực huyện Châu Phú, Tân Châu, An Phú, Phú Tân và Châu Đốc, tỉnh An Giang năm 2025 |
33.300.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
12 |
Cải tạo, nâng cấp, phát triển lưới điện trung, hạ thế và TBA khu vực thành phố Long Xuyên, huyện Châu Thành năm 2025 |
42.700.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
256.500.000.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
III.CÔNG TÁC KHÁC
|
TT |
CHỈ TIÊU |
ĐVT |
KH |
Thực hiện lũy kế đến cuối tháng 01/2025 |
|||
|
Năm 2025 |
Năm 2024 |
± so với 2024 |
So với KH |
||||
|
|
Lao động bq SXKD điện |
lao động |
840 |
855 |
|
98,2% |
- |
|
1 |
NSLĐ theo SLĐTP |
Tr.kWh/lđ |
Chưa giao |
0,247 |
0,258 |
95,9% |
- |
|
2 |
NSLĐ theo Khách hàng |
k.hàng/lđ |
267 |
252 |
94,4% |
- |
|
|
3 |
Tuyển dụng lao động Trong đó: |
Người |
|
7 |
- |
- |
|
|
|
EVNSPC giao |
|
|
7 |
|
|
|
Công tác an toàn lao động
- Đã thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về công tác an toàn năm 2024.
- Triển khai tăng cường công tác ATVSLĐ, ATGT, PCCC đến cuối năm 2024 và dịp Tết Nguyên đán năm 2025.
- Yêu cầu các đơn vị rà soát, cập nhật dữ liệu phần mềm quản lý an toàn sau nâng cấp.
- Đã kiểm tra, giám sát: Phòng An toàn đã tổ chức kiểm tra, giám sát về an toàn lao động tại các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định.
- Tình hình TNLĐ, TNGT: Không có tai nạn.
Công tác quản lý HLATLĐCA và tai nạn điện trong nhân dân
* Sự cố lưới điện do vi phạm HLATĐCA lưới 22kV tháng 01 năm 2025: không xảy ra sự cố.
* Sự cố lưới điện do thiên tai lưới điện 22kV tháng 01 năm 2025: không xảy ra sự cố.
* Tai nạn điện trong dân tháng 01 năm: không xảy ra tai nạn điện trong dân.
Công tác tuyên truyền, kiểm tra, quản lý HLATLĐCA
Công tác PCCC&CNCH.
Công tác PCTT&TKCN
- Công tác thanh kiểm tra:
+ Ngay từ đầu năm, Công ty Điện lực An Giang đã ban hành Quyết định số 07/QĐ-PCAG ngày 05 tháng 01 năm 2024 phê duyệt Kế hoạch Kiểm tra và xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Bảo vệ và Quốc phòng năm 2024 của Công ty Điện lực An Giang; Quyết định số 43/QĐ-PCAG ngày 25/01/2024 về việc thay thế phụ lục thuộc Kế hoạch kiểm tra và xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Bảo vệ và Quốc phòng năm 2024 của Công ty Điện lực An Giang; Quyết định số 1436/QĐ-PCAG về việc thay thế phụ lục thuộc Kế hoạch kiểm tra và xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo; bảo vệ và Quốc phòng năm 2024 của Công ty Điện lực An Giang và đã phổ biến đến các đơn vị trực thuộc để tổ chức triển khai thực hiện.
+ Sau khi điều chỉnh số lượt đi kiểm tra tại các đơn vị trực thuộc. Trong quí 4/2024, Công ty đã thực hiện được 11 cuộc kiểm tra tại các đơn vị. Lũy kế thực hiện từ đầu năm đến ngày báo cáo, Công ty thực hiện được 39/39 lượt thanh kiểm tra tại các Điện lực đạt 100 % theo kế hoạch đã điều chỉnh. Nội dung đã thanh, kiểm tra tập trung vào công tác Công tác giảm tổn thất điện năng; Công tác điều độ vận hành lưới điện; Công tác quản lý dự án, đấu thầu, thực hiện kế hoạch ĐTXD và SCL; Công tác Vật tư; Công tác pháp chế, công tác TCNS,công tác Kinh doanh; công tác TCKT;..
+ Công ty đã ban hành lại “Quy định tiếp công dân tại văn phòng Công ty Điện lực An Giang” theo Quyết định số 571/QĐ-PCAG ngày 29/6/2023 của Công ty Điện lực An Giang được nêm yết treo tại phòng tiếp công dân và cũng đã phổ biến đến toàn thể CB CNV trong Công ty để nắm rõ tổ chức thực hiện.
+ Những thắc mắc, kiến nghị của các khách hàng đều được giải đáp một cách nhanh chóng, đúng qui định.
+ Lũy kế đến ngày 31/12/2024: Công ty nhận được 03 đơn. Đã xử lý 03/03 đơn.
+ Các đơn thư tiếp nhận đều cập nhật vào sổ quản lý, đồng thời cử cán bộ thẩm tra, xác minh thực tế chủ trì phối hợp cùng cơ quan chính quyền địa phương giải quyết dứt điểm, không có trường hợp đơn, thư khiếu nại kéo dài thuộc thẩm quyền.
+ Về công tác tiếp công dân, Công ty và các đơn vị trực thuộc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
- Cung cấp thông tin, tuyên truyền trên trang web Tổng công ty và Công ty; Tổ chức đưa tin, bài của các tập thể, cá nhân tham gia bản tin EVNSPC, cụ thể trong tháng 01/2025 có 04 tin bài;
- Phục vụ các cuộc họp trong tháng 01/2025: 12 cuộc họp (trực tiếp và trực tuyến).
Thực hiện nhiệm vụ năm 2025:
Đã đánh giá xong. Cảm ơn bạn đã đánh giá cho bài viết
Đóng