
Đăng bởi | 07:30 | 08/04/2025
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA THÁNG
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch năm 2025 |
Thực hiện tháng 2 2025 |
Thực hiện tháng 3 2025 |
Thực hiện 3 tháng 2025 |
LK So cùng kỳ 2024 |
Lũy kế So với KH |
|
|
Điện thương phẩm |
tr kWh |
3.145 |
219,43 |
282,76 |
707,21 |
-0,68% |
22,49% |
|
|
Giá bán bình quân |
đ/kWh |
- |
1.923,74 |
1.918,20 |
1.920,26 |
+82,66 |
- |
|
|
Doanh thu |
Tỷ đồng |
- |
422,69 |
543,06 |
1.359,68 |
+3,78% |
- |
|
|
Tổn thất điện năng |
% |
3,30 |
3,36 |
3,30 |
3,29 |
-0,08 |
-0,01 |
|
|
TTĐN lưới điện 110kV |
% |
1,20 |
1,05 |
1,19 |
1,12 |
-0,05 |
-0,08 |
|
|
TTĐN lưới điện Tr áp |
% |
1,88 |
1,97 |
1,96 |
1,97 |
0,05 |
0,09 |
|
|
TTĐN lưới điện hạ áp |
% |
3,48 |
3,76 |
3,42 |
3,59 |
-0,05 |
0,11 |
|
|
Độ tin cậy CCĐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
SAIDI |
Phút |
241 |
13,52 |
11,42 |
38,19 |
-3,41 |
-202,81 |
|
|
SAIFI |
Lần |
2,24 |
0,105 |
0,126 |
0,294 |
-0,038 |
-1,946 |
|
|
MAIFI |
Lần |
2,33 |
0,119 |
0,126 |
0,17 |
-0,176 |
-2,16 |
|
|
Suất sự cố 110kV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thoáng qua |
Vụ |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
-2 |
|
|
Kéo dài |
Vụ |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
-2 |
|
|
TBA |
Vụ |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
-2 |
|
|
Sự cố 22kV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thoáng qua |
Vụ |
79 |
1 |
2 |
6 |
-3 |
-73 |
|
|
Kéo dài |
Vụ |
92 |
4 |
2 |
8 |
-11 |
-84 |
|
|
TBA |
Vụ |
16 |
0 |
0 |
0 |
0 |
-16 |
|
|
Sửa chữa lớn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Công trình |
CT |
18 |
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị |
Tỷ đồng |
55,023 |
|
|
|
|
|
|
|
Năng suất lao động |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo điện TP |
Tr.kWh |
- |
|
|
0,867 |
105,7% |
- |
|
|
Theo KH |
Kh |
- |
|
|
271,6 |
108,6% |
- |
|
|
Đầu tư (theo KH EVNSPC) |
Tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Giải ngân |
Tỷ đồng |
380,647 |
|
52,201 |
|
|
|
|
|
Số dự án khởi công |
C/ trình |
04 |
|
|
|
|
|
|
|
Số dự án đóng điện |
C/ trình |
21 |
|
|
|
|
|
|
ĐVT |
Kế hoạch năm 2025 |
Thực hiện tháng 02 2025 |
Thực hiện tháng 3 2025 |
Thực hiện LK 3 tháng 2025 |
LK so cùng kỳ năm 2024 |
LK so với KH |
|
|
Điện thương phẩm |
tr kWh |
3.145 |
219,43 |
282,76 |
707,21 |
-0,68% |
22,49% |
- Điện thương phẩm tháng 3/2025 là 282,76 triệu kWh, so với tháng 02/2025 tăng 28,86% (63,34 triệu kWh), tăng 4,95% (13,35 triệu kWh) so với cùng kỳ năm 2024. LK 3T/2025 thực hiện 707,21 triệu kWh, giảm 0,68% (4,82 triệu kWh) so với cùng kỳ năm 2024, bằng 22,49% so với kế hoạch (3.145 triệu kWh) TCT giao.

Hình. Tỷ trọng ĐTP LK 3T/2025 và cùng kỳ năm 2024
- Tỷ trọng ĐTP 5 thành phần của PCAG LK 3T/2025 thay đổi không nhiều so với cùng kỳ năm 2024. Quản lý-tiêu dùng là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất (49,56%), kế đến là Công nghiệp-xây dựng với tỷ trọng 39,51%, ba thành phần còn lại chiếm tỷ trọng thấp, lần lượt là Nông-lâm nghiệp-thủy sản (5,31%), Thương nghiệp-khách sạn-nhà hàng (3,19%), Hoạt động khác (2,44%).
1.2.Giá bán bình quân, doanh thu
|
TT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Kế hoạch năm 2025 |
Thực hiện tháng 2 2025 |
Thực hiện tháng 3 2025 |
Thực hiện LK 3 tháng 2025 |
LK so cùng kỳ năm 2024 |
LK so với KH |
|
1 |
GBBQ |
đ/kWh |
- |
1.923,74 |
1.918,20 |
1.920,26 |
+82,66 |
- |
|
2 |
Doanh thu |
tỷ đồng |
- |
422,69 |
543,06 |
1.359,68 |
+3,78% |
- |
1.2.1. GBBQ
- GBBQ tháng 3/2025 là 1.918,20 đ/kWh, so với tháng 02/2025 giảm 5,54 đ/kWh, so với cùng kỳ năm 2024 (1.832,30 đ/kWh) tăng 85,90 đ/kWh. LK 3T/2025 thực hiện 1.920,26 đ/kWh, cao hơn 82,66 đ/kWh so với cùng kỳ năm 2024 (1.837,60 đ/kWh), thấp hơn 25,94 đ/kWh so với kế hoạch (1.946,2 đ/kWh) Tổng công ty dự kiến giao.
1.2.2. Doanh thu
a) Doanh thu tiền điện
- Doanh thu tiền điện (trước thuế) tháng 3/2025 là 542,40 tỷ đồng, tăng 9,87% so với cùng kỳ năm 2024. LK 3T/2025 là 1.358,03 tỷ đồng, tăng 3,79% so với cùng kỳ năm 2024.
b) Doanh thu tiền điện và tiền CSPK
- Doanh thu tiền điện và tiền CSPK tháng 3/2025 là 543,06 tỷ đồng. LK 3T/2025 là 1.359,68 tỷ đồng, tăng 3,78% so với cùng kỳ năm 2024.
1.3.Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng
1.3.1. Chỉ tiêu thu tiền điện
- Tỷ lệ thu tiền điện đến hết ngày 10 của tháng: 46,59%.
- Tỷ lệ thu tiền điện đến hết ngày 20 của tháng: 68,25%.
- Tỷ lệ thu tiền điện đến hết ngày cuối của tháng: 99,84%.
- Tỷ lệ thu tiền điện lũy kế: 99,94%.
- Tỷ lệ nợ khó đòi (theo tổng phải thu cả năm): 0,0037%, thấp hơn so với cùng kỳ (0,0089%) là 0,0052%.
- Tỷ lệ thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt: 100%, bằng so với cùng kỳ.
- Tỷ lệ khách hàng thanh toán qua ngân hàng: 37,69%.
1.3.2. Trang bị công tơ điện tử và đo ghi từ xa
Trong năm 2024, Tổng công ty đã phân bổ đủ số lượng công tơ điện tử để thay thế công tơ cơ khí cho PCAG. Hiện tại PCAG đã thực hiện điện tử hóa 100% công tơ, chỉ còn lại những trường hợp khách hàng vắng nhà chưa thay thế được.
1.3.3. Cấp điện mới (hạ áp, trung áp)
- Khách hàng mua điện trung thế: Trong tháng 3/2025, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 12 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,4 ngày/công trình. Lũy kế 3T/2025, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 100 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,1 ngày, thấp hơn 2,9 ngày/công trình so với kế hoạch (5 ngày/công trình) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.
- Cấp điện hạ áp: Trong tháng 3/2025, công ty đã giải quyết cấp điện cho 311 khách hàng với thời gian trung bình là 3,4 ngày đạt 100%. Lũy kế 3T/2025 856 khách hàng với thời gian trung bình là 3,3 ngày đạt 100%, thấp hơn 1,7 ngày so với kế hoạch (5 ngày) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.
1.3.4. Công tác phối hợp với TTCSKH
- Trong tháng 3/2025, toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 4.593 yêu cầu của khách hàng trong đó:
+ Giải quyết đúng hạn là: 4.557 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,22%.
+ Giải quyết không đúng hạn: 36 phiếu đạt tỷ lệ 0,78%.
Lũy kế 3 tháng toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 12.047 yêu cầu của khách hàng trong đó:
+ Giải quyết đúng hạn là: 11.996 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,66%.
+ Giải quyết không đúng hạn: 41 phiếu đạt tỷ lệ 0,34%.
1.3.5. Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng
- Tỷ lệ khách hàng cài đặt và sử dụng qua App CSKH: thực hiện đạt 60%.
- Tỷ lệ khách hàng yêu cầu trên môi trường mạng: thực hiện đạt 89%.
- Tỷ lệ yêu cầu của khách hàng được EVN thực hiện đúng thời gian cam kết: thực hiện đạt 99,66%.
|
Chỉ tiêu |
Kế hoạch điều hành 2025 |
Thực hiện tháng 02/2025 |
Thực hiện tháng 03/2025 |
LK 03T/2025 |
LK 2025 So cùng kỳ năm 2024 |
LK 2025 So với KH năm |
|
|
1 |
Tổn thất theo thương phẩm (%) |
3,30 |
3,36 |
3,30 |
3,29 |
-0,08 |
-0,01 |
|
2 |
Tổn thất theo cấp điện áp (%) |
/ |
3,31 |
3,37 |
3,34 |
-0,05 |
/ |
|
- TTĐN lưới điện 110kV (%) |
1,20 |
1,05 |
1,19 |
1,12 |
-0,05 |
-0,08 |
|
|
- TTĐN lưới điện trung áp (%) |
1,88 |
1,97 |
1,96 |
1,97 |
0,05 |
0,09 |
|
|
- TTĐN lưới điện hạ áp (%) |
3,48 |
3,76 |
3,42 |
3,59 |
-0,05 |
0,11 |
3.1. TTĐN theo thương phẩm:
Ước TTĐN theo thương phẩm của PCAG tháng 3/2025 đạt 3,3%, thấp hơn cùng kỳ -5,56%, ước lũy kế TTĐN 3T/2025 đạt 3,29%, thấp hơn -2,39% so với LK cùng kỳ (LK 3T/2024 là 5,68%), thấp hơn -0,01% kế hoạch điều hành (3,3%) và cao hơn 0,07% kế hoạch phấn đấu (3,22%).
3.2. TTĐN theo cấp điện áp
- Toàn Đơn vị: Ước TTĐN tháng 3/2025 là 3,37%, cao hơn tháng trước là 0,06%, thấp hơn tháng cùng kỳ là -0,07%. Lũy kế 03T/2025 là 3,34%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,05%, cao hơn kế hoạch 0,04%. Trong đó:
+ Lưới điện cao áp: Ước TTĐN tháng 3/2025 là 1,19%, cao hơn tháng trước là 0,14%, thấp hơn tháng cùng kỳ là -0,04%. Lũy kế 03T/2025 là 1,12%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,05%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,08%.
+ Lưới điện trung áp: Ước TTĐN tháng 3/2025 là 1,96%, thấp hơn tháng trước là -0,01%, cao hơn tháng cùng kỳ là 0,07%. Lũy kế 03T/2025 là 1,97%, cao hơn LK cùng kỳ là 0,05%, cao hơn kế hoạch EVN SPC giao 0,09%.
+ Lưới điện hạ áp: Ước TTĐN tháng 3/2025 là 3,42%, thấp hơn tháng trước là -0,34%, thấp hơn tháng cùng kỳ là -0,28%. Lũy kế 03T/2025 là 3,59%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,05%, cao hơn kế hoạch EVN SPC giao 0,11%.
|
Chỉ tiêu |
KH 2025 |
LK 3T/2025 |
LK 3T/2024 |
LK 3T/2025 so cùng kỳ |
LK so với KH 2025 |
LK so với KH 2025 (%) |
|
SAIDI (phút) |
241 |
38,19 |
41,6 |
-3,41 |
-202,81 |
15,85% |
|
SAIFI (lần) |
2,24 |
0,294 |
0,332 |
-0,038 |
-1,946 |
13,13% |
|
MAIFI (lần) |
2,33 |
0,17 |
0,346 |
-0,176 |
-2,16 |
7,30% |
|
Sự cố |
KH 2025 |
LK 3T/2025 |
LK 3T/2024 |
LK 3/2025 so cùng kỳ (vụ) |
LK so với KH 2025 (vụ) |
LK so với KH 2025 (%) |
|
Thoáng qua |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 % |
|
Kéo dài |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 % |
|
TBA |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 % |
|
Tổng cộng |
6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 % |
|
Sự cố |
KH 2025 |
LK 3T/2025 |
LK 3T/2024 |
LK 3T/2025 so cùng kỳ (vụ) |
LK so với KH 2025 (vụ) |
LK so với KH 2025 (%) |
|
Thoáng qua |
79 |
6 |
9 |
-3 |
-73 |
7,59% |
|
Kéo dài |
92 |
8 |
19 |
-11 |
-84 |
8,70% |
|
TBA |
16 |
0 |
0 |
0 |
-16 |
0,0% |
Năm 2025, EVN SPC giao chỉ tiêu lắp đặt tụ bù cho PCAG với tổng dung lượng # 1,09MVAr (HA: 1,09 MVAr + TA: 0 MVAr). PCAG đã giao kế hoạch lắp đặt tụ bù với tổng dung lượng 1.090 kVAr cho các ĐL (LX_80, CT_35, TC_80, TS_790), thực hiện lắp đặt tụ bù hoàn thành trước ngày 18/4/2025 theo VB số 441/PCAG-KT+KD ngày 11/02/2025 (1000/EVNSPC-KT+KD ngày 08/02/2025).
Tổng công ty giao kế hoạch năm 2025 (theo Quyết định 3771/QĐ-EVNSPC) 23 công trình với giá trị 84.473 triệu đồng (08 công trình lưới và trạm 110kV, 06 công trình trung hạ thế, 02 công trình sửa chữa thiết bị, 04 công trình kiến trúc và 03 công trình công xa). Thực hiện đến thời điểm báo cáo: Khởi công 02 công trình trung hạ thế, lựa chọn nhà thầu thi công 04 công trình trạm 110kV. Giá trị thực hiện 1.963,3 triệu đồng (02 công trình trung hạ thế).
II.CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Kế hoạch ĐTXD 2025 SPC giao 49 công trình với giá trị 380.647 triệu đồng (giao chính thức và bổ sung), thực hiện đến thời điểm báo cáo 152.116/380.647 triệu đồng # 40,0%, giải ngân 53.201/380.647 triệu đồng # 14%:
|
Stt |
Tên công trình cần vay vốn |
Số tiền dự kiến huy động (đồng) |
Tình hình thực hiện - |
Kế hoạc thực hiện - |
Ngày ký hợp đồng vay |
|||||
|
Chưa thực hiện |
Đang thực hiện chào giá |
Đang thương thảo HĐ vay + thực hiện UQ |
Đã ký HĐ vay |
Đang thực hiện chào giá |
Đang thương thảo HĐ vay + thực hiện UQ |
ký HĐ vay |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
|
3 |
Cải tạo, nâng cấp phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực huyện Phú Tân, huyện Chợ Mới năm 2025 |
30.000.000.000 |
|
|
|
X |
|
|
|
27/3/2025 |
|
4 |
Cải tạo, nâng cấp lưới điện từ 1 pha lên 3 pha và xóa câu phụ khu vực huyện Châu Thành, huyện Thoại Sơn, thị xã Tịnh Biên, tỉnh An Giang năm 2025 |
21.000.000.000 |
|
|
|
X |
|
|
|
27/3/2025 |
|
5 |
Cải tạo các vị trí không đảm bảo khoảng cách pha đất lưới điện 22kV khu vực tỉnh An Giang năm 2025 |
5.200.000.000 |
|
|
|
X |
|
|
|
31/3/2025 |
|
6 |
Nâng cấp lưới điện trung hạ thế 1 pha lên 3 pha, xóa câu phụ kế hoạch năm 2025 khu vực Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang |
41.800.000.000 |
|
|
|
X |
|
|
|
31/3/2025 |
|
7 |
Lộ ra tuyến 472, 474, 476,478 Châu Đốc, Tp. Châu Đốc, tỉnh An Giang |
10.300.000.000 |
|
|
|
X |
|
|
|
31/3/2025 |
|
8 |
Lộ ra tuyến 475, 477 Long Xuyên 2, Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang |
6.700.000.000 |
|
|
|
X |
|
|
|
31/3/2025 |
|
9 |
Cải tạo, nâng cấp phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu, thị xã Tịnh Biên năm 2025 |
31.020.000.000 |
|
|
|
X |
|
|
|
31/3/2025 |
|
10 |
Cải tạo, nâng cấp phát triển lưới điện trung hạ thế và TBA khu vực huyện Thoại Sơn, huyện Tri Tôn và huyện Châu Phú năm 2025 |
34.480.000.000 |
|
|
|
X |
|
|
|
31/3/2025 |
|
11 |
Cải tạo, nâng cấp lưới điện trung hạ thế từ 01 pha lên 03 pha và xóa câu phụ khu vực huyện Châu Phú, Tân Châu, An Phú, Phú Tân và Châu Đốc, tỉnh An Giang năm 2025 |
33.300.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
12 |
Cải tạo, nâng cấp, phát triển lưới điện trung, hạ thế và TBA khu vực thành phố Long Xuyên, huyện Châu Thành năm 2025 |
42.700.000.000 |
|
|
X |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
256.500.000.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
III.CÔNG TÁC KHÁC
|
TT |
CHỈ TIÊU |
ĐVT |
KH |
Thực hiện lũy kế đến cuối tháng 02/2025 |
|||
|
Năm 2025 |
Năm 2024 |
± so với 2024 |
So với KH |
||||
|
|
Lao động bq SXKD điện |
lao động |
Chưa giao |
815,0 |
837,31 |
97,33% |
- |
|
1 |
NSLĐ theo SLĐTP |
Tr.kWh/lđ |
0,867 |
0,821 |
105,7% |
- |
|
|
2 |
NSLĐ theo Khách hàng |
k.hàng/lđ |
271,6 |
250,2 |
108,6% |
- |
|
|
3 |
Tuyển dụng lao động Trong đó: |
Người |
|
7 |
- |
- |
|
|
|
EVNSPC giao |
|
|
7 |
|
|
|
Công tác an toàn lao động
- Yêu cầu các đơn vị rà soát, cập nhật dữ liệu phần mềm quản lý an toàn sau nâng cấp.
- Đã kiểm tra, giám sát: Phòng An toàn đã tổ chức kiểm tra, giám sát về an toàn lao động tại các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định.
- Tình hình TNLĐ, TNGT: Không có tai nạn.
- Đã thành lập mạng lưới An toàn vệ sinh viên nhiệm kỳ 2025 -2026 của Công ty Điện lực An Giang theo vb số 231/QĐ-PCAG ngày 04/03/2025
- Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn của ca trực thao tác, sửa chữa lưới điện và công tác bàn giao ca, sinh hoạt an toàn của ca trực vận hành tại các Điện lực trực thuộc Công ty Điện lực An Giang tại vb số 784/HD-PCAG ngày 04/03/2025
- Thành lập Hội đồng An toàn vệ sinh lao động trong Công ty Điện lực An Giang số 306/QĐ-PCAG ngày 19/3/2025
- Triển khai Kế hoạch công tác quản lý rủi ro về An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) năm 2025 số 1113/PCAG-AT ngfay 20/3/2025
Công tác tuyên truyền, kiểm tra, quản lý HLATLĐCA
Công tác PCCC&CNCH.
Công tác PCTT&TKCN
Đã đánh giá xong. Cảm ơn bạn đã đánh giá cho bài viết
Đóng