Công bố thông tin

Đăng bởi | 13:59 | 08/05/2025

Giao ban tháng 4/2025 của Công ty Điện lực An Giang

 PHẦN 1: KẾT QUẢ THỰC HIỆN THÁNG 4/2025

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA THÁNG

  • PCAG đã thực hiện đúng chỉ đạo, các giải pháp theo phương án được duyệt, kịp thời thông báo cho khách hàng sử dụng điện, đảm bảo cung cấp điện tốt nhất, đáp ứng nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt thiết yếu của nhân dân.
  • Tình hình cung ứng điện tháng 4/2025 có thuận lợi, PCAG không phải điều hòa tiết giảm điện; trừ các trường hợp buộc phải cắt điện khi công tác trên lưới điện.
  • Bảng Tổng hợp chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu chính.

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch năm 2025

Thực hiện tháng 3 2025

Thực hiện tháng 4 2025

Thực hiện 4 tháng 2025

LK So cùng kỳ 2024

Lũy kế So với KH

  1.  

Tổng điện nhận

tr kWh

 

 

 

 

 

 

 

Nhận từ EVN

tr kWh

-

278,584

251,223

933,992

96,74%

-

 

Nhận trên TTĐ

tr kWh

 

 

 

 

 

 

 

Nhận từ KH MTMN

tr kWh

-

18,862

19,965

75,887

98,82%

-

  1.  

Điện SX

tr kWh

-

0,026

0,027

0,115

87,79%

-

  1.  

Điện thương phẩm

tr kWh

3.145

282,76

265,53

972,74

98%

30,93%

  1.  

Giá bán bình quân

đ/kWh

-

1.918,20

1.949,18

1.928,16

+83,68

-

  1.  

Doanh thu

Tỷ đồng

-

543,06

517,96

1.877,63

102,42%

-

  1.  

Tổn thất điện năng

%

3,30

4,45

1,87

3,25

-1,10

-0,05

 

TTĐN lưới điện 110kV

%

1,20

1,40

1,08

1,19

-0,05

-0,01

 

TTĐN lưới điện Tr áp

%

1,88

1,73

1,86

1,87

-0,11

-0,01

 

TTĐN lưới điện hạ áp

%

3,48

3,30

3,31

3,43

-0,05

-0,05

  1.  

Độ tin cậy CCĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

SAIDI

Phút

241

11,42

11,48

49,67

-6,05

-191,33

 

SAIFI

Lần

2,24

0,126

0,121

0,414

-0,045

-1,826

 

MAIFI

Lần

2,33

0,038

0,032

0,203

-0,258

-2,127

  1.  

Suất sự cố 110kV

 

 

 

 

 

 

 

 

Thoáng qua

Vụ

2

0

0

0

0

-2

 

Kéo dài

Vụ

2

0

1

0

+1

-1

 

TBA

Vụ

2

0

0

0

0

-2

  1.  

Sự cố 22kV

 

 

 

 

 

 

 

 

Thoáng qua

Vụ

79

2

4

10

-2

-69

 

Kéo dài

Vụ

92

2

4

12

-13

-80

 

TBA

Vụ

16

0

0

0

0

-16

  1.  

Sửa chữa lớn

 

 

 

 

 

 

 

 

Công trình

CT

23

 

 

 

 

 

 

Giá trị

Tỷ đồng

84,473

 

3.535

 

 

 

  1.  

Năng suất lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo điện TP

Tr.kWh

-

 

 

1,19

104,6%

-

 

Theo KH

Kh

-

 

 

273,2

109%

-

  1.  

Đầu tư (theo KH EVNSPC)

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

Giải ngân

Tỷ đồng

373,479

 

224,876

 

 

 

 

Số dự án khởi công

C/ trình

06

 

 

 

 

 

 

Số dự án đóng điện

C/ trình

21

 

 

 

 

 

 

  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH (THEO QĐ 3260 CỦA EVNSPC)
  1. Các chỉ tiêu kinh doanh và dịch vụ khách hàng
    1. Điện thương phẩm

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch năm 2025

Thực hiện tháng 3 2025

Thực hiện tháng 4 2025

Thực hiện LK 4 tháng 2025

LK so cùng kỳ năm 2024

LK so với KH

Điện thương phẩm

tr kWh

3.145

282,76

265,53

972,74

-2,01%

30,93%

            - Điện thương phẩm tháng 4/2025 là 265,53 triệu kWh, so với tháng 3/2025 giảm 6,09% (17,23 triệu kWh), giảm 5,40% (15,15 triệu kWh) so với cùng kỳ năm 2024. LK 4T/2025 thực hiện 972,74 triệu kWh, giảm 2,01% (19,97 triệu kWh) so với cùng kỳ năm 2024, bằng 30,93% so với kế hoạch (3.145 triệu kWh) TCT giao.         

Hình. Tỷ trọng ĐTP LK 4T/2025 và cùng kỳ năm 2024

- Tỷ trọng ĐTP 5 thành phần của PCAG LK 4T/2025 thay đổi không nhiều so với cùng kỳ năm 2024. Quản lý-tiêu dùng là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất (50,2%), kế đến là công nghiệp-xây dựng với tỷ trọng 38,94%, ba thành phần còn lại chiếm tỷ trọng thấp, lần lượt là nông-lâm nghiệp-thủy sản (5,17%), thương nghiệp-khách sạn-nhà hàng (3,21%), hoạt động khác (2,48%).           

1.2.Giá bán bình quân, doanh thu

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch năm 2025

Thực hiện tháng 3 2025

Thực hiện tháng 4 2025

Thực hiện LK 4 tháng 2025

LK so cùng kỳ năm 2024

LK so với KH

1

GBBQ

đ/kWh

-

1.918,20

1.949,18

1.928,16

+83,68

-

2

Doanh thu tiền điện và tiền CSPK

tỷ đồng

-

543,06

517,96

1.877,63

102,42%

-

            1.2.1. GBBQ

            GBBQ tháng 4/2025 là 1.949,18 đ/kWh, so với tháng 3/2025 tăng 30,98   đ/kWh, so với cùng kỳ năm 2024 (1.861,95 đ/kWh) tăng 87,23 đ/kWh. LK 4T/2025 thực hiện 1.928,16 đ/kWh, cao hơn 83,68 đ/kWh so với cùng kỳ năm 2024 (1.844,48  đ/kWh).

            1.2.2. Doanh thu

a) Doanh thu tiền điện

Doanh thu tiền điện (trước thuế) tháng 4/2025 là 517,57 tỷ đồng, bằng 99,03% so với cùng kỳ năm 2024. LK 4T/2025 là 1.875,60 tỷ đồng, bằng 102,43% so với cùng kỳ năm 2024.

b) Doanh thu tiền điện và tiền CSPK

Doanh thu tiền điện và tiền CSPK tháng 4/2025 là 517,96 tỷ đồng. LK 4T/2025 là 1.877,63 tỷ đồng, bằng 102,42% so với cùng kỳ năm 2024.

1.3.Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng

1.3.1. Chỉ tiêu thu tiền điện

- Tỷ lệ thu tiền điện đến hết ngày 10 của tháng: 38,01%.

- Tỷ lệ thu tiền điện đến hết ngày 20 của tháng: 76,72%.

- Tỷ lệ thu tiền điện đến hết ngày cuối của tháng: 99,12%.

- Tỷ lệ thu tiền điện lũy kế: 99,74%.

- Tỷ lệ nợ khó đòi (theo tổng phải thu cả năm): 0,0128%, thấp hơn so với cùng kỳ (0,0256%) là 0,0128%.

- Tỷ lệ thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt: 100%, bằng so với cùng kỳ.

- Tỷ lệ khách hàng thanh toán qua ngân hàng: 33,16%.

1.3.2. Trang bị công tơ điện tử và đo ghi từ xa

Trong năm 2024, Tổng công ty đã phân bổ đủ số lượng công tơ điện tử để thay thế công tơ cơ khí cho PCAG. Hiện tại PCAG đã thực hiện điện tử hóa 100% công tơ, chỉ còn lại những trường hợp khách hàng vắng nhà chưa thay thế được.

1.3.3. Cấp điện mới (hạ áp, trung áp)

- Khách hàng mua điện trung thế: Trong tháng 4/2025, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 26 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,2 ngày/công trình. Lũy kế 4T/2025, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 126 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,1 ngày, thấp hơn 2,9 ngày/công trình so với kế hoạch (5 ngày/công trình) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.

  - Cấp điện hạ áp: Trong tháng 4/2025, công ty đã giải quyết cấp điện cho 416 khách hàng với thời gian trung bình là 3 ngày đạt 100%. Lũy kế 4T/2025 1.272  khách hàng với thời gian trung bình là 3,3 ngày đạt 100%, thấp hơn 1,7 ngày so với kế hoạch (5 ngày) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.

            1.3.4. Công tác phối hợp với TTCSKH

- Trong tháng 4/2025, toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 5.247 yêu cầu của khách hàng trong đó:

+ Giải quyết đúng hạn: 5.226 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,6%.

+ Giải quyết không đúng hạn: 21 phiếu đạt tỷ lệ 0,4%.

- Lũy kế 4 tháng toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 17.343 yêu cầu của khách hàng trong đó:

+ Giải quyết đúng hạn: 17.281 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,64%.

+ Giải quyết không đúng hạn: 62 phiếu đạt tỷ lệ 0,36%.

            1.3.5. Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng

- Tỷ lệ khách hàng cài đặt và sử dụng qua App CSKH: thực hiện đạt 59,8%.

- Tỷ lệ khách hàng yêu cầu trên môi trường mạng: thực hiện đạt 89,7%.

- Tỷ lệ yêu cầu của khách hàng được EVN thực hiện đúng thời gian cam kết: thực hiện đạt 99,64%.

  1. Các chỉ tiêu kỹ thuật vận hành

     Công suất và sản lượng:                  

- Điện mua tháng 4/2025 là 251,223 triệu kWh, lũy kế 4T/2025 là 933,992 triệu kWh, bằng 96,74% so với cùng kỳ năm 2024.

Điện mua

TH T3/2025

TH T4/2025

TH

LK 4T/2025

So LK cùng kỳ năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Điện mua từ EVN

278,584

251,223

933,992

96,74%

 

Giờ BT (tr.kWh)

160,448

143,223

533,077

 

57,08%

Giờ CĐ (tr.kWh)

47,903

45,123

167,598

 

17,94%

Giờ TĐ (tr.kWh)

70,232

62,876

233,317

 

24,98%

- Sản lượng ngày lớn nhất đạt 8,95 triệu kWh (ngày 01/04/2025) và công suất ngày lớn nhất là 464 MW (ngày 21/04/2025)

          Từ đầu năm sản lượng ngày lớn nhất là 9,23 triệu kWh (ngày 28/03/2025), giảm 2,33% so với cùng kỳ 9,45 triệu kWh (ngày 27/3/2024) và công suất ngày lớn nhất là 481MW (ngày 28/03/2025), giảm 4,0% so với cùng kỳ 501MW (ngày 27/3/2024).

  1. Tổn thất điện năng

TT

Chỉ tiêu

Kế hoạch điều hành 2025

Thực hiện tháng 3/2025

Thực hiện tháng 4/2025

 LK 04T/2025

LK 2025 So cùng kỳ năm 2024

LK 2025 so với KH điều hành

1

Tổn thất theo thương phẩm (%)

3,30

4,45

1,87

3,25

-1,10

-0,05

2

Tổn thất theo cấp điện áp (%)

/

3,36

3,28

3,33

-0,13

/

- TTĐN lưới điện 110kV (%)

1,20

1,40

1,08

1,19

-0,05

-0,01

- TTĐN lưới điện trung áp (%)

1,88

1,73

1,86

1,87

-0,11

-0,01

- TTĐN lưới điện hạ áp (%)

3,48

3,30

3,31

3,43

-0,05

-0,05

3.1. TTĐN theo thương phẩm:

- TTĐN theo thương phẩm: của PCAG tháng 4/2025 là 1,87%, cao hơn 1,16% so với T04/2024. Lũy kế TTĐN 04T/2025 là 3,25%, thấp hơn -1,1% so với 04T/2024; thấp hơn -0,05% so với KH điều hành 2025; và cao hơn 0,03% so với KH phấn đấu 2025.

  • Các Điện lực:

+ So với LK cùng kỳ: Có 11/11 ĐL đều thực hiện thấp hơn so với cùng kỳ là Phú Tân (-1,07), An Phú (-1,29), Châu Đốc (-2,08), Tịnh Biên (-2,22), Chợ Mới (-2,31), Tri Tôn (-2,77), Tân Châu (-2,92), Châu Thành (-3,11), Châu Phú (-3,83), Thoại Sơn (-3,92), Long Xuyên (-4,89) và XNLĐCT (-0,11).

 + So với kế hoạch điều hành: Có 05 ĐL thực hiện chưa đạt là An Phú (1,08), Châu Đốc (0,38), Phú Tân (0,17), Chợ Mới (0,11), Châu Phú (0,01). 06 ĐL còn lại thực hiện bằng hoặc thấp hơn là Long Xuyên (-0,18), Châu Thành (-0,21), Thoại Sơn (-0,22), Tri Tôn (-0,3), Tịnh Biên (-0,66), Tân Châu (-0,71) và XNLĐCT (-0,01).

+ So với kế hoạch phấn đấu: Có 05 ĐL thực hiện chưa đạt là An Phú (1,16), Châu Đốc (0,49), Phú Tân (0,2), Chợ Mới (0,14), Châu Phú (0,04). 06 ĐL còn lại thực hiện bằng hoặc thấp hơn là Long Xuyên (-0,15), Châu Thành (-0,18), Thoại Sơn (-0,19), Tri Tôn (-0,27), Tịnh Biên (-0,63), Tân Châu (-0,68) và XNLĐCT (0,06).

3.2. TTĐN theo cấp điện áp

  • PCAG:

TTĐN tháng 4/2025 là 3,28%, thấp hơn tháng trước là -0,08%, thấp hơn tháng cùng kỳ là -0,18%. Lũy kế 04T/2025 là 3,33%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,13%. Trong đó:

+ Lưới điện cao áp: TTĐN tháng 4/2025 là 1,08%, thấp hơn tháng trước là -0,32%, thấp hơn tháng cùng kỳ là -0,12%. Lũy kế 04T/2025 là 1,19%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,05%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,01%.

+ Lưới điện trung áp: TTĐN tháng 4/2025 là 1,86%, cao hơn tháng trước là 0,13%, thấp hơn tháng cùng kỳ là -0,09%. Lũy kế 04T/2025 là 1,87%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,11%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,01%.

+ Lưới điện hạ áp: TTĐN tháng 4/2025 là 3,31%, cao hơn tháng trước là 0,01%, cao hơn tháng cùng kỳ là 0,02%. Lũy kế 04T/2025 là 3,43%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,05%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,05%.

  • Các Điện lực:

+ TTĐN trung áp (theo thứ tự giảm dần so với KH năm):

TT

Đơn vị

KH 2025 (dự kiến)

T4/2024

4T/2024

T3/2025

T4/2025

4T/2025

T4/2025 với tháng trước

T4/2025 với T4/2024

4T/2025 với 4T/2024

% Ảnh hưởng tăng/giảm đến % TTĐN LK tháng 2025 của PCAG

4T/2025 với KH 2025

1

An Phú

1,90

/

/

2,67

2,04

2,27

-0,63

/

/

0,020

0,37

2

Châu Đốc

1,44

/

/

1,60

1,65

1,56

0,05

/

/

-0,008

0,12

3

Tri Tôn

1,40

1,49

1,42

1,15

1,35

1,46

0,20

-0,14

0,04

0,002

0,06

4

Tịnh Biên

1,79

1,88

1,86

1,93

1,84

1,84

-0,09

-0,04

-0,02

-0,001

0,05

5

Phú Tân

1,58

1,58

1,57

1,61

1,63

1,63

0,02

0,05

0,06

0,004

0,05

6

Thoại Sơn

1,77

1,78

1,74

1,86

1,72

1,76

-0,14

-0,06

0,02

0,001

-0,01

7

Châu Thành

1,35

1,35

1,35

1,35

1,32

1,33

-0,03

-0,03

-0,02

-0,001

-0,02

8

Long Xuyên

1,23

1,21

1,21

1,20

1,19

1,20

-0,01

-0,02

-0,01

-0,002

-0,03

9

Tân Châu

1,66

1,58

1,66

1,66

1,55

1,56

-0,11

-0,03

-0,10

-0,007

-0,10

10

Châu Phú

1,70

2,15

2,03

1,24

1,41

1,53

0,17

-0,74

-0,50

-0,044

-0,17

11

Chợ Mới

2,66

2,77

2,87

1,84

2,66

2,46

0,82

-0,11

-0,41

-0,075

-0,20

12

PCAG

1,88

1,75

1,98

1,59

1,70

1,87

0,12

-0,05

-0,11

-0,110

-0,01

- PCAG: TTĐN trung áp_theo cấp điện áp 4T/2025 là 1,87%, thấp hơn -0,11% so với 4T/2024 và thấp hơn -0,01% so với KH 2025.

- So LK cùng kỳ: Có 04/11 ĐL cao hơn so với cùng kỳ là An Phú (*), Phú Tân (0,06), Tri Tôn (0,04), Thoại Sơn (0,02). 07 ĐL còn lại thực hiện bằng/thấp hơn là Long Xuyên (-0,01), Châu Thành (-0,02), Tịnh Biên (-0,02), Tân Châu (-0,1), Châu Đốc (*), Chợ Mới (-0,41) và Châu Phú (-0,5).

 - So kế hoạch năm: Có 05/11 ĐL thực hiện chưa đạt là An Phú (0,37), Châu Đốc (0,12), Tri Tôn (0,06), Tịnh Biên (0,05), Phú Tân (0,05). 06 ĐL còn lại thực hiện bằng/thấp hơn là Thoại Sơn (-0,01), Châu Thành (-0,02), Long Xuyên (-0,03), Tân Châu (-0,1), Châu Phú (-0,17), Chợ Mới (-0,2).

- Nguyên nhân tăng/giảm: Có 04/11 ĐL có TTĐN trung áp 4T/2025 cao hơn so với 4T/2024 làm tăng TTĐN trung áp PCAG là 0,027%, 07 ĐL còn lại có TTĐN trung áp 4T/2025 thấp hơn so với 4T/2024 làm giảm TTĐN trung áp PCAG là -0,137%.

+ TTĐN hạ áp (theo thứ tự giảm dần so với KH năm):

TT

Đơn vị

KH 2025 (dự kiến)

T4/2024

4T/2024

T3/2025

T4/2025

4T/2025

T4/2025 với tháng trước

T4/2025 với T4/2024

4T/2025 với 4T/2024

% Ảnh hưởng tăng/giảm đến % TTĐN LK tháng 2025 của PCAG

4T/2025 với KH 2025

1

An Phú

2,91

/

/

1,85

3,92

3,32

2,07

/

/

0,01

0,41

2

Phú Tân

2,77

2,67

2,92

2,84

2,77

2,96

-0,07

0,10

0,04

0,00

0,19

3

Chợ Mới

3,19

2,82

3,03

3,24

3,26

3,27

0,02

0,44

0,24

0,01

0,08

4

Tân Châu

2,72

2,75

2,78

2,73

2,73

2,75

0,00

-0,02

-0,03

0,00

0,03

5

Châu Thành

3,55

3,59

3,59

3,54

3,52

3,53

-0,02

-0,07

-0,06

-0,01

-0,02

6

Thoại Sơn

3,20

3,19

3,27

3,04

3,19

3,16

0,15

0,00

-0,11

-0,02

-0,04

7

Long Xuyên

3,78

3,44

3,67

3,57

3,58

3,72

0,01

0,14

0,05

0,04

-0,06

8

Tri Tôn

2,81

2,80

2,95

2,72

2,42

2,70

-0,30

-0,38

-0,25

0,00

-0,11

9

Châu Đốc

3,34

/

/

3,05

2,75

3,18

-0,30

/

/

-0,07

-0,16

10

Tịnh Biên

2,76

3,08

2,72

2,40

2,60

2,55

0,20

-0,48

-0,17

0,00

-0,21

11

Châu Phú

2,95

2,98

3,21

2,58

2,65

2,73

0,07

-0,33

-0,48

-0,01

-0,22

12

PCAG

3,48

3,29

3,48

3,30

3,31

3,43

0,01

0,02

-0,05

-0,05

-0,05

- PCAG: TTĐN hạ áp_theo cấp điện áp 4T/2025 là 3,43%, thấp hơn -0,05% so với 4T/2024 và thấp hơn -0,05% so với KH 2025.

- So LK cùng kỳ: Có 04/11 ĐL thực hiện cao hơn so với cùng kỳ là An Phú (*), Chợ Mới (0,24), Long Xuyên (0,05), Phú Tân (0,04). 07 ĐL còn lại thực hiện bằng/thấp hơn so với cùng kỳ là Tân Châu (-0,03), Châu Thành (-0,06), Thoại Sơn (-0,11), Tịnh Biên (-0,17), Tri Tôn (-0,25), Châu Đốc (*), Châu Phú (-0,48)

- So kế hoạch năm: Có 04/11 ĐL thực hiện chưa đạt là An Phú (0,41), Phú Tân (0,19), Chợ Mới (0,08), Tân Châu (0,03). 07 ĐL còn lại thực hiện bằng/thấp hơn là Châu Thành (-0,02), Thoại Sơn (-0,04), Long Xuyên (-0,06), Tri Tôn (-0,11), Châu Đốc (-0,16), Tịnh Biên (-0,21), Châu Phú (-0,22).

- Nguyên nhân tăng/giảm: Có 04/11 ĐL có TTĐN hạ áp 04T/2025 cao hơn so với 04T/2024 làm tăng TTĐN hạ áp PCAG là 0,064%, 07 ĐL còn lại có TTĐN hạ áp 04T/2025 thấp hơn so với 04T/2024 làm giảm TTĐN hạ áp PCAG là -0,114%.

  1. Độ tin cậy cung cấp điện

Chỉ tiêu

KH 2025

LK 4T/2025

LK 4T/2024

LK 4T/2025 so cùng kỳ

LK so với KH 2025

LK so với KH 2025 (%)

SAIDI (phút)

241

49,67

55,72

-6,05

-191,33

20,61%

SAIFI (lần)

2,24

0,414

0,459

-0,045

-1,826

18,48%

MAIFI (lần)

2,33

0,203

0,461

-0,258

-2,127

8,71%

 

  1. Suất sự cố 110kV và 22kV
  • Sự cố 110kV:

Sự cố

KH 2025

LK 4T/2025

LK 4T/2024

LK 4/2025 so cùng kỳ (vụ)

LK so với KH 2025 (vụ)

LK so với KH 2025 (%)

Thoáng qua

2

0

0

0

0

0,0%

Kéo dài

2

1

0

0

0

50,0%

TBA

2

0

0

0

0

0,0%

Tổng cộng

6

1

0

0

0

16,7%

  • Sự cố 22kV:

Sự cố

KH 2025

LK 4T/2025

LK 4T/2024

LK 4T/2025 so cùng kỳ (vụ)

LK so với KH 2025 (vụ)

LK so với KH 2025 (%)

Thoáng qua

79

10

12

-2

-69

12,66%

Kéo dài

92

12

25

-13

-80

13,04%

TBA

16

0

0

0

-16

0,0%

  1. Công tác lắp tụ bù

Năm 2025, EVN SPC giao chỉ tiêu lắp đặt tụ bù cho PCAG với tổng dung lượng # 1,09MVAr (HA: 1,09 MVAr + TA: 0 MVAr). PCAG đã giao kế hoạch lắp đặt tụ bù với tổng dung lượng 1.090 kVAr cho các ĐL (LX_80, CT_35, TC_80, TS_790), thực hiện lắp đặt tụ bù hoàn thành trước ngày 18/4/2025 theo VB số 441/PCAG-KT+KD ngày 11/02/2025 (1000/EVNSPC-KT+KD ngày 08/02/2025).

  1. Công tác sửa chữa lớn

Tổng công ty giao kế hoạch năm 2025 (theo Quyết định 3771/QĐ-EVNSPC) 23 công trình với giá trị 84.473 triệu đồng (08 công trình lưới và trạm 110kV, 06 công trình trung hạ thế, 02 công trình sửa chữa thiết bị, 04 công trình kiến trúc và 03 công trình công xa).

Thực hiện đến thời điểm báo cáo:

  • Phê duyệt hồ sơ 15/23 công trình # 65%
  • Đấu thầu 15/23 công trình # 30%
  • Khởi công 03/23 công trình # 13%.
  • Giá trị thực hiện 3.535/84.473 triệu đồng # 4,18%.

II.CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

  1. Tình hình thực hiện đến tháng báo cáo

Kế hoạch ĐTXD 2025 SPC giao 49 công trình với giá trị 373.479 triệu đồng (điều chỉnh tháng 4/2025), thực hiện đến thời điểm báo cáo 224.876,4/373.479 triệu đồng # 60,2%, giải ngân 159.428,5/373.479 triệu đồng # 42,7%:

  • Trả nợ gốc vay: 2.935/22.143 triệu đồng # 13,3%.
  • Các công trình 110kV (10 công trình): Giá trị thực hiện 6.879,3/33.032 triệu đồng # 20,8%; giải ngân 4.629,5/33.032 triệu đồng # 14%.
  • Các công trình trung, hạ thế (35 công trình): Giá trị thực hiện    209.887,8/310.776 triệu đồng # 67,5%; giải ngân 149.069,9/310.776 triệu đồng # 47,97%.
  • Các công trình khác (CNTT, mua sắm và kiến trúc): Giá trị thực hiện 5.174/7.528 triệu đồng # 68,7%; giải ngân 2.79,8/7.528 triệu đồng # 37,1%.
  1. Kế hoạch tiến độ 
  • Kế hoạch khởi công: Lưới điện 110kV 03 công trình, lưới điện trung hạ thế 03 công trình; Đã khởi công 02 công trình trung hạ thế, đang thực hiện thủ tục chuẩn bị khởi công 03 công trình 110kV và 01 công trình trung hạ thế còn lại.
  • Kế hoạch đóng điện: Lưới điện 110kV: 03 công trình, lưới điện trung hạ thế: 18 công trình; đóng điện đến ngày báo cáo 05/18 công trình (lưới điện trung, hạ thế)

III.CÔNG TÁC KHÁC

  1. Công tác tổ chức nhân sự & đào tạo

TT

CHỈ TIÊU

ĐVT

KH
EVNSPC giao

Thực hiện lũy kế đến cuối tháng 4/2025

Năm 2025

Năm 2024

 ± so với 2024

So với KH

 

Lao động bq SXKD điện

lao động

Chưa giao

811,29

852,17

95,63%

-

1

NSLĐ theo SLĐTP

Tr.kWh/lđ

1,19

1,145

104,6%

-

2

NSLĐ theo Khách hàng

k.hàng/lđ

273,2

250,6

109%

-

3

Tuyển dụng lao động

Trong đó:

Người

 

7

-

-

 

EVNSPC giao

 

 

7

 

 

  • Tình hình thực hiện chỉ tiêu năng suất lao động: Công ty luôn phấn đấu duy trì đảm bảo năng suất lao động năm sau luôn cao hơn năm trước, đạt và vượt kế hoạch SPC giao.
  •  Công tác sử dụng và tuyển dụng lao động: năm 2025 thực hiện theo đúng kế hoạch khi SPC giao.
  • Công tác Đào tạo: Đã lập kế hoạch các khóa đào tạo Bồi dưỡng, thi và kiểm tra sát hạch nghề năm 2025 theo Quy định Bồi dưỡng, thi và kiểm tra sát hạch nghề ban hành kèm theo Quyết định số 940/QĐ-EVN ngày 26/7/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
  1. Công tác An toàn

Công tác an toàn lao động

-  Yêu cầu các đơn vị rà soát, cập nhật dữ liệu phần mềm quản lý an toàn sau nâng cấp.

- Đã kiểm tra, giám sát: Phòng An toàn đã tổ chức kiểm tra, giám sát về an toàn lao động tại các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định.

- Tình hình TNLĐ, TNGT: Không có tai nạn.

- Đã thành lập mạng lưới An toàn vệ sinh viên nhiệm kỳ 2025 -2026 của Công ty Điện lực An Giang theo vb số 231/QĐ-PCAG ngày 04/03/2025.

- Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn của ca trực thao tác, sửa chữa lưới điện và công tác bàn giao ca, sinh hoạt an toàn của ca trực vận hành tại các Điện lực trực thuộc Công ty Điện lực An Giang tại văn bản số 784/HD-PCAG ngày 04/03/2025.

- Thành lập Hội đồng An toàn vệ sinh lao động trong Công ty Điện lực An Giang số 306/QĐ-PCAG ngày 19/3/2025.

- Triển khai Kế hoạch công tác quản lý rủi ro về An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) năm 2025 số 1113/PCAG-AT ngày 20/3/2025.

Công tác tuyên truyền, kiểm tra, quản lý HLATLĐCA

  • Theo dõi thực hiện các giải pháp giảm sự cố và ngăn ngừa tai nạn điện do vi phạm HLATLĐCA.
  • Thường xuyên kiểm tra hiện trường và cơ sở làm việc.
  • Tiếp tục theo dõi các vị trí nhà, công trình có nguy cơ vi phạm hoặc được phép tồn tại trong HLAT được thống kê, theo dõi, kiểm tra và ký biên bản cam kết không vi phạm HLAT, đảm bảo không gây ra sự cố lưới điện, tai nạn điện.
  • Theo dõi việc thực hiện công tác phát quang, chặt tỉa cây xanh trong và ngoài hành lang đảm bảo không để xảy ra sự cố ngã đỗ vào đường dây.

Công tác PCCC&CNCH.

  • Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch PCCC&CNCH năm 2025.
  • Triển khai thực hiện Thông tư số 55/2024/TT-BCA.
  • Tiếp tục thực hiện công tác kiểm tra định kỳ về PCCC&CNCH tại các trạm 110kV.
  • Không có sự cố cháy nổ.

Công tác PCTT&TKCN

  • Đã ban hành Phương án PCTT&TKCN năm 2025 của Công ty Điện lực An Giang.
  • Triển khai vận hành sử dụng Module PCTT&TKCN trên phần mềm quản lý an toàn SMIS.
  • Vừa qua xảy ra sự cố giông lốc ngày 26/4/2025 tại xã Phú Thành huyện Phú Tân, với ước tính thiệt hại khoảng 287.000.000 đồng, và sự cố đường dây 110kV 171 Phú Châu-172 Hồng Ngự, ước tính thiệt hại khoảng 1.700.000.000 đồng.
  • Triển khai hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia Phòng chống thiên tai từ 15-22/5/2025, với chủ đề “Cộng đồng bền vững, thích ứng thiên tai”.
  • Các Đơn vị tăng cường thực hiện công tác PCTT&TKCN năm 2025.
  • Đã triển khai thực hiện công tác chuẩn bị Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT&TKCN) năm 2025 số 882/PCAG-AT ngày 10/3/2025.
  • Đã thành lập lại Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn (PCTT&TKCN) của Công ty Điện lực An Giang số 338/QĐ-PCAG ngày 24/3/2025.
  1. Công tác VTCNTT
  1. Công tác chuyển đổi số:
  1. Công tác công nghệ thông tin:
  •  Hệ thống phần mềm dùng chung đang khai thác bao gồm: CMIS, ERP, PMIS, IMIS, EVNHES, HRMs …hoạt động ổn định.
  •  Các công tác đã triển khai trong tháng: các phần mềm dùng chung được triển khai áp dụng tại Công ty đều vận hành ổn định, đạt hiệu quả cao, đáp ứng tốt nhu cầu SXKD của toàn đơn vị, tất cả các phần mềm dùng chung đã được triển khai đến các Điện lực trực thuộc với đầy đủ hạng mục và đúng tiến độ được giao.
  •  Công tác vận hành hệ thống của PCAG trong tháng: liên tục, ổn định.
  • Trong tháng qua, Phòng đã phát hành văn bản 4889/PCAG-VTCNTT về việc triển khai tiêu chí hiệu quả sử dụng các PMDC của EVN, nhắc nhở các điện lực rà sót, thông kê tần suất truy cập và truy cập bổ sung các phần mềm dùng chung, hỗ trợ các điện lực xóa các tài khoản người dùng không sử dụng.

 

  1. Công tác Kiểm tra thanh tra và Pháp chế 
  • Công tác thanh kiểm tra trong tháng 4: Đã ban hành Kế hoạch kiểm tra và xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác Bảo vệ và Quốc phòng năm 2025 của Công ty Điện lực An Giang, kèm theo QĐ số 260/QĐ-PCAG ngày 12/3/2025.
  • Trong tháng 4: Không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.
  • Tiếp tục rà soát hệ thống QCQLNB trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, EVNSPC và PCAG để đề xuất sửa đổi, bổ sung, xây dựng và ban hành mới các quy trình, quy định hướng dẫn các nội dung đặc thù chưa được quy định cụ thể trong các QCQLNB do EVN, EVNSPC ban hành;
  • Góp ý các văn bản quy phạm pháp luật như văn bản Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn… do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gửi lấy ý kiến theo chỉ đạo của Lãnh đạo PCAG;
  • Hàng tháng phổ biến các VBPL mới có hiệu lực;
  • Tham gia góp ý, đàm phán và thẩm định pháp lý giữa PCAG với các đối tác (08 hợp đồng trong trường hợp đấu thầu qua mạng);
  • Tư vấn pháp lý cho lãnh đạo Công ty/ các đơn vị trực thuộc trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh tại đơn vị;
  • Đang đánh giá các ý tưởng CCTTHC năm 2024.
  1. Công tác Truyền Thông
  • Cung cấp thông tin, tuyên truyền trên trang web Tổng công ty và Công ty; Tổ chức đưa tin, bài của các tập thể, cá nhân tham gia bản tin EVN, EVNSPC, cụ thể trong tháng 4/2025 có 12 tin bài và đăng báo 05 bài với các nội dung phong phú, thiết thực mang tính truyền thông tuyên truyền;
  • Phục vụ chuẩn bị bố trí phòng họp, hội trường đầy đủ đáp ứng các cuộc họp trực tiếp và trực tuyến cũng như các lớp học nâng giữ bậc, an toàn...                                                               
  • Truyền thông đưa tin sự kiện: Thực hiện chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh An Giang từ nguồn kinh phí của Tổng công ty Điện lực miền Nam và truyền thông sự kiện kỷ miệm 50 năm ngày giải phóng miền Nam thống nhất đết nước và 50 năm truyền thống ngành điện miền Nam EVNSPC.
  1. Công tác Văn phòng
  • Trong tháng 4/2025 đã phát hành 669 văn bản đi và xử lý 791 văn bản đến; lũy kế 4T/2025 đã phát hành 2.391 văn bản đi và tiếp nhận 3.018 văn bản đến.
  • Trong đó, văn bản ký số thực hiện tháng 4/2025 là 649/669 VB đạt 97%; lũy kế 4T/2025 thực hiện 2.344/2.391 VB đạt 98,03% đạt KH giao (KH năm 2025 > 97%).
  • Rà soát thực hiện công tác 5S tại các đơn vị.
  • VP đang quản lý 07 xe ô tô con (02 xe 16 chỗ, 03 xe 7 chỗ 01 xe 4 chỗ và 01 xe bán tải) và 01 xe cẩu. Các phương tiện công xa luôn đảm bảo sẳn sàng phục vụ cho công tác của đơn vị. Trong tháng 4/2025 đã điều động 41 lượt xe # 9.542 km. Công tác quản lý, vận hành công xa và thanh quyết toán nhiên liệu đúng quy định.
  • Triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh lý hồ sơ lưu trữ tại Công ty và các Đơn vị trực thuộc theo tiến độ triển khai của EVNSPC.

Chỉnh lý hồ sơ giấy thực hiện tháng 4/2025 là 95/180 mét (đơn vị: Phòng TCKT) đạt 52,5% kế hoạch tháng; lũy kế 4T/2025 thực hiện 239/640 mét đạt 37,34% kế hoạch (KH 640 mét), thực hiện lũy kế đến tháng báo cáo thấp hơn tiến độ đề ra về công tác chỉnh lý HS giấy còn tồn đọng.


TIN LIÊN QUAN

(15:28 - 23/06/2025)

Thông báo giải thể các Điện lực huyện và thành lập các Đội quản lý điện

(16:27 - 16/06/2025)

Giao ban tháng 5/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(13:59 - 08/05/2025)

Giao ban tháng 4/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(13:34 - 08/05/2025)

Thông báo giải thể Điện lực Châu Thành và thành lập Đội quản lý điện An Châu

(07:30 - 08/04/2025)

Giao ban tháng 3/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(07:47 - 10/03/2025)

Giao ban tháng 02/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(15:19 - 05/03/2025)

Quy trình giải quyết yêu cầu dịch vụ khách hàng, thanh toán tiền điện, thông báo thanh toán tiền điện, thông báo ngừng cấp điện do nợ tiền điện

(09:33 - 11/02/2025)

Giao ban tháng 01/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(09:25 - 24/01/2025)

LƯU Ý ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐIỆN TẾT ẤT TỴ 2025

(10:56 - 09/01/2025)

Giao ban tháng 12/2024 của Công ty Điện lực An Giang