Công bố thông tin

Đăng bởi | 16:27 | 16/06/2025

Giao ban tháng 5/2025 của Công ty Điện lực An Giang

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA THÁNG

  • PCAG đã thực hiện đúng chỉ đạo, các giải pháp theo phương án được duyệt, kịp thời thông báo cho khách hàng sử dụng điện, đảm bảo cung cấp điện tốt nhất, đáp ứng nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt thiết yếu của nhân dân.
  • Tình hình cung ứng điện tháng 5/2025 có thuận lợi, PCAG không phải điều hòa tiết giảm điện; trừ các trường hợp buộc phải cắt điện khi công tác trên lưới điện.
  • Bảng Tổng hợp chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu chính.

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch năm 2025

Thực hiện tháng 4 2025

Thực hiện tháng 5 2025

Thực hiện 5 tháng 2025

LK So cùng kỳ 2024

Lũy kế So với KH

  1.  

Tổng điện nhận

tr kWh

 

 

 

 

 

 

 

Nhận từ EVN

tr kWh

-

251,223

240,219

1174,211

96,79%

-

 

Nhận trên TTĐ

tr kWh

 

 

 

 

 

 

 

Nhận từ KH MTMN

tr kWh

-

19,965

18,130

94,017

97,56%

-

  1.  

Điện SX

tr kWh

-

0,027

0,023

0,137

83,54%

-

  1.  

Điện thương phẩm

tr kWh

3.145

265,53

248,52

1.221,27

97%

38,83%

  1.  

Giá bán bình quân

đ/kWh

-

1.949,18

2.024,77

1.947,82

+94,41

-

  1.  

Doanh thu

Tỷ đồng

-

517,96

503,63

2.381,26

101,90%

-

  1.  

Tổn thất điện năng

%

3,30

1,87

3,40

3,28

-0,21

-0,02

 

TTĐN lưới điện 110kV

%

1,20

1,08

1,08

1,17

-0,04

-0,03

 

TTĐN lưới điện Tr áp

%

1,88

1,86

1,74

1,84

-0,09

-0,04

 

TTĐN lưới điện hạ áp

%

3,48

3,31

3,20

3,38

-0,11

-0,10

  1.  

Độ tin cậy CCĐ

 

 

 

 

 

 

 

 

SAIDI

Phút

241

11,48

24,98

80,3

-9,5

-160,7

 

SAIFI

Lần

2,24

0,121

0,304

0,772

-0,07

-1,468

 

MAIFI

Lần

2,33

0,032

0,141

0,361

-0,371

-1,969

  1.  

Suất sự cố 110kV

 

 

 

 

 

 

 

 

Thoáng qua

Vụ

2

0

0

0

0

-2

 

Kéo dài

Vụ

2

0

1

1

+1

-1

 

TBA

Vụ

2

0

0

0

0

-2

  1.  

Sự cố 22kV

 

 

 

 

 

 

 

 

Thoáng qua

Vụ

79

4

6

16

-6

-63

 

Kéo dài

Vụ

92

4

5

17

-14

-75

 

TBA

Vụ

16

0

0

0

-1

-16

  1.  

Sửa chữa lớn

 

 

 

 

 

 

 

 

Công trình

CT

23

 

 

 

 

 

 

Giá trị

Tỷ đồng

84,473

 

10,817

 

 

 

  1.  

Năng suất lao động

 

 

 

 

 

 

 

 

Theo điện TP

Tr.kWh

3,908

 

 

1,501

103,3%

38,4%

 

Theo KH

Kh

273

 

 

272,7

108,4%

99,9%

  1.  

Đầu tư (theo KH EVNSPC)

Tỷ đồng

 

 

 

 

 

 

 

Giải ngân

Tỷ đồng

373,479

 

 

198,954

 

53,3%

 

Số dự án khởi công

C/ trình

16

 

 

 

 

 

 

Số dự án đóng điện

C/ trình

21

 

 

 

 

 

 

  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH (THEO QĐ 3260 CỦA EVNSPC)
  1. Các chỉ tiêu kinh doanh và dịch vụ khách hàng
    1. Điện thương phẩm

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch năm 2025

Thực hiện tháng 4 2025

Thực hiện tháng 5 2025

Thực hiện LK 5 tháng 2025

LK so cùng kỳ năm 2024

LK so với KH

Điện thương phẩm

tr kWh

3.145

265,53

248,52

1.221,27

97%

38,83%

- Điện thương phẩm tháng 5/2025 là 248,52 triệu kWh, so với tháng 4/2025 giảm 6,41% (17,01 triệu kWh), giảm 6,80% (18,14 triệu kWh) so với cùng kỳ năm 2024. LK 5T/2025 thực hiện 1.221,27 triệu kWh, bằng 97% so với cùng kỳ năm 2024, bằng 38,83% so với kế hoạch (3.145 triệu kWh) TCT giao.   

Hình. Tỷ trọng ĐTP LK 5T/2025 và cùng kỳ năm 2024

- Tỷ trọng ĐTP 5 thành phần của PCAG LK 5T/2025 thay đổi không nhiều so với cùng kỳ năm 2024. Quản lý-tiêu dùng là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất (51,14%), kế đến là công nghiệp-xây dựng với tỷ trọng 37,94%, ba thành phần còn lại chiếm tỷ trọng thấp, lần lượt là nông-lâm nghiệp-thủy sản (5,1%), thương nghiệp-khách sạn-nhà hàng (3,29%), hoạt động khác (2,53%).        

1.2.Giá bán bình quân, doanh thu

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Kế hoạch năm 2025

Thực hiện tháng 4 2025

Thực hiện tháng 5 2025

Thực hiện LK 5 tháng 2025

LK so cùng kỳ năm 2024

LK so với KH

1

GBBQ

đ/kWh

-

1.949,18

2.024,77

1.947,82

+94,41

-

2

Doanh thu tiền điện và tiền CSPK

tỷ đồng

-

517,96

503,63

2.381,26

101,90%

-

            1.2.1. GBBQ

            GBBQ tháng 5/2025 là 2.024,77 đ/kWh, so với tháng 4/2025 tăng 75,59 đ/kWh, so với cùng kỳ năm 2024 (1.886,63 đ/kWh) tăng 138,14 đ/kWh. LK 5T/2025 thực hiện 1.947,82 đ/kWh, cao hơn 94,41 đ/kWh so với cùng kỳ năm 2024 (1.853,41   đ/kWh).

            1.2.2. Doanh thu

a) Doanh thu tiền điện

Doanh thu tiền điện (trước thuế) tháng 5/2025 là 503,20 tỷ đồng, bằng 100,02% so với cùng kỳ năm 2024. LK 5T/2025 là 2.378,80 tỷ đồng, bằng 101,91% so với cùng kỳ năm 2024.

b) Doanh thu tiền điện và tiền CSPK

Doanh thu tiền điện và tiền CSPK tháng 5/2025 là 503,63 tỷ đồng. LK 5T/2025 là 2.381,26 tỷ đồng, bằng 101,90% so với cùng kỳ năm 2024.

1.3.Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng

1.3.1. Chỉ tiêu thu tiền điện

- Tỷ lệ thu tiền điện đến hết ngày 10 của tháng: 54,71% đạt vượt kế hoạch Tổng công ty dự kiến giao (40%) là 14,71%.

- Tỷ lệ thu tiền điện đến hết ngày 20 của tháng: 84,49% đạt vượt kế hoạch Tổng công ty dự kiến giao (70%) là 14,49%.

- Tỷ lệ thu tiền điện đến hết ngày cuối của tháng: 98,66% chưa đạt kế hoạch Tổng công ty dự kiến giao (99,80%), còn thấp hơn 1,14%.

- Tỷ lệ thu tiền điện lũy kế: 99,70% chưa đạt kế hoạch Tổng công ty dự kiến giao (99,90%), còn thấp hơn 0,20%.

- Tỷ lệ nợ khó đòi (theo tổng phải thu cả năm): 0,0253%, chưa đạt, cao hơn so với kế hoạch Tổng công ty dự kiến giao (0,0000%) là 0,0253%.

- Tỷ lệ thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt: 100%, bằng so với kế hoạch Tổng công ty dự kiến giao (100%).

- Tỷ lệ khách hàng thanh toán qua ngân hàng: 38,88%, chưa đạt, còn thấp hơn so với kế hoạch Tổng công ty dự kiến giao (45%) là 6,12%.

1.3.2. Trang bị công tơ điện tử và đo ghi từ xa

Trong năm 2024, Tổng công ty đã phân bổ đủ số lượng công tơ điện tử để thay thế công tơ cơ khí cho PCAG. Hiện tại PCAG đã thực hiện điện tử hóa 100% công tơ, chỉ còn lại những trường hợp khách hàng vắng nhà chưa thay thế được.

1.3.3. Cấp điện mới (hạ áp, trung áp)

- Khách hàng mua điện trung thế: Trong tháng 5/2025, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 14 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,7 ngày/công trình. Lũy kế 5T/2025, toàn công ty giải quyết và đưa vào vận hành 140 công trình điện trung áp với thời gian giải quyết trung bình 2,2 ngày, thấp hơn 2,8 ngày/công trình so với kế hoạch (5 ngày/công trình) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.

  - Cấp điện hạ áp: Trong tháng 5/2025, công ty đã giải quyết cấp điện cho 387 khách hàng với thời gian trung bình là 3,4 ngày đạt 100%. Lũy kế 5T/2025 1.659 khách hàng với thời gian trung bình là 3,3 ngày đạt 100%, thấp hơn 1,7 ngày so với kế hoạch (5 ngày) Tổng công ty giao, đạt kế hoạch.

            1.3.4. Công tác phối hợp với TTCSKH

- Trong tháng 5/2025 toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 5.464 yêu cầu của khách hàng trong đó:

+ Giải quyết đúng hạn: 5.342 yêu cầu đạt tỷ lệ 97,78%.

+ Giải quyết không đúng hạn: 122 phiếu đạt tỷ lệ 2,22%.

- Lũy kế 5 tháng toàn PC đã phối hợp với TTCSKH tiếp nhận và giải quyết 22.807 yêu cầu của khách hàng trong đó:

+ Giải quyết đúng hạn: 22.622 yêu cầu đạt tỷ lệ 99,19%.

+ Giải quyết không đúng hạn: 185 phiếu đạt tỷ lệ 0,81%.

            1.3.5. Các chỉ tiêu dịch vụ khách hàng

  - Tỷ lệ khách hàng cài đặt và sử dụng qua App CSKH: thực hiện đạt 60,14%.

- Tỷ lệ khách hàng yêu cầu trên môi trường mạng: thực hiện đạt 89,7%.

- Tỷ lệ yêu cầu của khách hàng được EVN thực hiện đúng thời gian cam kết: thực hiện đạt 99,19%.

  1. Các chỉ tiêu kỹ thuật vận hành

     Công suất và sản lượng:                  

- Điện mua tháng 5/2025 là 240,219 triệu kWh, lũy kế 5T/2025 là 1.174,211 triệu kWh, giảm -3,21% so với cùng kỳ năm 2024.

Điện mua

TH T4/2025

TH T5/2025

TH

LK 5T/2025

So LK cùng kỳ năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Điện mua từ EVN

251,223

240,219

1.174,211

96,79%

 

Giờ BT (tr.kWh)

143,223

137,611

670,688

 

57,12%

Giờ CĐ (tr.kWh)

45,123

44,012

211,610

 

18,02%

Giờ TĐ (tr.kWh)

62,876

58,596

291,913

 

24,86%

- Sản lượng ngày lớn nhất đạt 8,48 triệu kWh (ngày 09/05/2025) và công suất ngày lớn nhất là 468 MW (ngày 09/05/2025).

          Từ đầu năm sản lượng ngày lớn nhất là 9,23 triệu kWh (ngày 28/03/2025), giảm 2,33% so với cùng kỳ 9,45 triệu kWh (ngày 27/3/2024) và công suất ngày lớn nhất là 481MW (ngày 28/03/2025), giảm 4,0% so với cùng kỳ 501MW (ngày 27/3/2024).

  1. Tổn thất điện năng

TT

Chỉ tiêu

Kế hoạch điều hành 2025

Thực hiện tháng 4/2025

Thực hiện tháng 5/2025

 LK 5T/2025

LK 2025 So cùng kỳ năm 2024

LK 2025 so với KH điều hành

1

Tổn thất theo thương phẩm (%)

3,30

1,87

3,40

3,28

-0,21

-0,02

2

Tổn thất theo cấp điện áp (%)

/

3,28

3,19

3,30

-0,10

/

- TTĐN lưới điện 110kV (%)

1,20

1,08

1,08

1,17

-0,04

-0,03

- TTĐN lưới điện trung áp (%)

1,88

1,86

1,74

1,84

-0,09

-0,04

- TTĐN lưới điện hạ áp (%)

3,48

3,31

3,20

3,38

-0,11

-0,10

3.1. TTĐN theo thương phẩm:

- TTĐN theo thương phẩm: của PCAG tháng 5/2025 là 3,4% (cao hơn so với ước là 0,25%), cao hơn tháng cùng kỳ là 3,2%. Lũy kế 05T/2025 đạt 3,28% (cao hơn so với ước là 0,06%), thấp hơn LK cùng kỳ là -0,21%, thấp hơn KH điều hành là -0,02%; cao hơn KH phấn đấu là 0,06% và thấp hơn TTĐN theo cấp điện áp là -0,02% (3,3%).

Nguyên nhân TTĐN giảm so với cùng kỳ: 05T/2025 là 3,28%, thấp hơn -0,21% so với LK 05T/2024 (tương ứng làm giảm -3.445.969kWh). Trong đó: Lưới điện 110kV làm giảm -0,04%, tương ứng làm giảm -611.590kWh; Lưới điện trung hạ áp làm giảm -0,17%, tương ứng làm giảm -2.834.380kWh, cụ thể:

i- Yếu tố chính làm TTĐN giảm so với cùng kỳ, PCAG và các đơn vị thực hiện kịp thời các giải pháp kỹ thuật, kinh doanh, QLVH và nhất là đóng điện một số công trình SCL, ĐTXD lưới điện trung hạ áp và 110kV hoàn thành trong năm 2024 (như Sửa chữa các đường dây 110kV: 175 Châu Đốc 2 – 171-7 Tri Tôn; Châu Đốc 2 – Phú Châu – Hồng Ngự; TBA 110kV Tri Tôn; Lắp MBA thứ 2 T1 trạm 110kV An Phú; Cải tạo TBA 110kV Long Xuyên …), góp phần làm TTĐN LK 05T/2025 so với LK 05T/2024 tạm tính giảm -0,21%, tương ứng giảm -2.821.035kWh (Trong đó, lưới 110kV giảm -0,01%, tương ứng -134.335kWh; lưới trung áp giảm -0,09%, tương ứng -1.209.015kWh; lưới hạ áp giảm -0,11%, tương ứng -1.477.685kWh).

  • Các Điện lực:

+ So với LK cùng kỳ: Có 06 Điện lực/Đội Quản lý điện thực hiện cao hơn là An Phú (1,1), Phú Tân (0,6), Tân Châu (0,45), Tri Tôn (0,3), Chợ Mới (0,24), Châu Đốc (0,02). 06 Điện lực/Đội Quản lý điện còn lại thực hiện bằng hoặc thấp hơn là Tịnh Biên (-0,15), An Châu (-0,44), Long Xuyên (-0,89), Thoại Sơn (-1,08), Châu Phú (-1,21) và XNLĐCT (-0,07).

→ Nguyên nhân/Khoanh vùng TTĐN: 06/11 Điện lực/Đội Quản lý điện có TTĐN toàn đơn vị LK 5T/2025 cao hơn so với LK 5T/2024 làm tăng TTĐN toàn đơn vị PCAG là 0,17%; 05 ĐL/Đội QLĐ còn lại có TTĐN toàn đơn vị LK 5T/2025 thấp hơn so với LK 5T/2024 làm giảm TTĐN toàn đơn vị PCAG là -0,33%.

 + So với kế hoạch điều hành: Có 04 Điện lực/Đội Quản lý điện thực hiện chưa đạt là An Phú (0,86), Chợ Mới (0,52), Châu Đốc (0,4), Phú Tân (0,24). 07 Điện lực/Đội Quản lý điện còn lại thực hiện bằng hoặc thấp hơn là Tân Châu (-0,16), Châu Phú (-0,18), Thoại Sơn (-0,25), Tri Tôn (-0,28), Tịnh Biên (-0,41), Long Xuyên (-0,44), An Châu (-0,49) và XNLĐCT (-0,03).

 + So với kế hoạch phấn đấu (PCAG đã triển khai tại Văn bản số 1159/PCAG-KT+KD ngày 24/3/2025): Có 04 Điện lực/Đội Quản lý điện thực hiện chưa đạt là An Phú (0,94), Chợ Mới (0,55), Châu Đốc (0,51), Phú Tân (0,27). 07 Điện lực/Đội Quản lý điện còn lại thực hiện bằng hoặc thấp hơn là Tân Châu (-0,13), Châu Phú (-0,15), Thoại Sơn (-0,22), Tri Tôn (-0,25), Tịnh Biên (-0,38), Long Xuyên (-0,41), An Châu (-0,46) và XNLĐCT (0,04).

3.2. TTĐN theo cấp điện áp

  • PCAG:

TTĐN tháng 5/2025 là 3,19%, thấp hơn tháng trước là -0,09%, cao hơn tháng cùng kỳ là 0,01%. Lũy kế 05T/2025 là 3,30%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,1%. Trong đó:

+ Lưới điện cao áp: TTĐN tháng 5/2025 là 1,08%, cao hơn tháng trước là 0%, thấp hơn tháng cùng kỳ là -0,02%. Lũy kế 05T/2025 là 1,17%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,04%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,03%.

+ Lưới điện trung áp: TTĐN tháng 5/2025 là 1,74%, thấp hơn tháng trước là -0,12%, cao hơn tháng cùng kỳ là 0%. Lũy kế 05T/2025 là 1,84%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,09%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,04%.

+ Lưới điện hạ áp: TTĐN tháng 5/2025 là 3,2%, thấp hơn tháng trước là -0,11%, thấp hơn tháng cùng kỳ là -0,32%. Lũy kế 05T/2025 là 3,38%, thấp hơn LK cùng kỳ là -0,11%, thấp hơn kế hoạch EVN SPC giao -0,1%.

- Các Điện lực:

+ TTĐN trung áp (theo thứ tự giảm dần so với KH năm):

TT

Điện lực/Đội Quản lý điện

KH 2025 (dự kiến)

T5/2024

5T/2024

T4/2025

T5/2025

5T/2025

T5/2025 với tháng trước

T5/2025 với T5/2024

5T/2025 với 5T/2024

% Ảnh hưởng tăng/giảm đến % TTĐN LK tháng 2025 của PCAG

5T/2025 với KH 2025

1

An Phú

1,90

/

/

2,04

1,48

2,11

-0,56

/

/

0,015

0,21

2

Châu Đốc

1,44

/

/

1,65

1,69

1,59

0,04

/

/

-0,001

0,15

3

Tri Tôn

1,40

1,40

1,42

1,35

1,33

1,44

-0,02

-0,07

0,02

0,001

0,04

4

Phú Tân

1,58

1,57

1,57

1,63

1,55

1,61

-0,08

-0,02

0,04

0,002

0,03

5

Thoại Sơn

1,77

1,82

1,75

1,72

1,69

1,74

-0,03

-0,13

-0,01

-0,001

-0,03

6

An Châu

1,35

1,32

1,34

1,32

1,29

1,32

-0,03

-0,03

-0,02

-0,001

-0,03

7

Long Xuyên

1,23

1,23

1,22

1,19

1,21

1,20

0,02

-0,02

-0,02

-0,003

-0,03

8

Tịnh Biên

1,79

1,48

1,78

1,84

1,48

1,75

-0,36

0,00

-0,03

-0,001

-0,04

9

Tân Châu

1,66

1,70

1,67

1,55

1,54

1,56

-0,01

-0,16

-0,11

-0,01

-0,10

10

Chợ Mới

2,66

2,63

2,83

2,66

2,50

2,46

-0,16

-0,13

-0,37

-0,06

-0,20

11

Châu Phú

1,70

1,25

1,87

1,41

1,35

1,49

-0,06

0,10

-0,38

-0,03

-0,21

12

PCAG

1,88

1,52

1,93

1,70

1,59

1,84

-0,11

0,07

-0,09

-0,09

-0,04

- PCAG: TTĐN trung áp_theo cấp điện áp 5T/2025 là 1,84%, thấp hơn -0,09% so với 5T/2024 và thấp hơn -0,04% so với KH 2025.

- So LK cùng kỳ: Có 03 Điện lực/Đội Quản lý điện cao hơn so với cùng kỳ là Phú Tân (0,06), Tri Tôn (0,04), Thoại Sơn (0,02). 08 Điện lực/Đội Quản lý điện còn lại thực hiện bằng/thấp hơn là Long Xuyên (-0,01), An Phú (-0,01), Châu Thành (-0,02), Châu Đốc (-0,02), Tịnh Biên (-0,02), Tân Châu (-0,1), Chợ Mới (-0,41) và Châu Phú (-0,5).

→ Nguyên nhân tăng/giảm: Có 3/11 Điện lực/Đội Quản lý điện có TTĐN trung áp 05T/2025 cao hơn so với 05T/2024 làm tăng TTĐN trung áp PCAG là 0,02%; 08 Điện lực/Đội Quản lý điện còn lại có TTĐN trung áp 05T/2025 thấp hơn so với 5T/2024 làm giảm TTĐN trung áp PCAG là -0,11%.

 - So kế hoạch năm: Có 04 Điện lực/Đội Quản lý điện thực hiện chưa đạt là An Phú (0,21), Châu Đốc (0,15), Tri Tôn (0,04), Phú Tân (0,03). 07 Điện lực/Đội Quản lý điện còn lại thực hiện bằng/thấp hơn Thoại Sơn (-0,03), An Châu (-0,03), Long Xuyên (-0,03), Tịnh Biên (-0,04), Tân Châu (-0,1), Chợ Mới (-0,2), Châu Phú (-0,21).

+ TTĐN hạ áp (theo thứ tự giảm dần so với KH năm):

TT

Điện lực/Đội Quản lý điện

KH 2025 (dự kiến)

T5/2024

5T/2024

T4/2025

T5/2025

5T/2025

T5/2025 với tháng trước

T5/2025 với T5/2024

5T/2025 với 5T/2024

% Ảnh hưởng tăng/giảm đến % TTĐN LK tháng 2025 của PCAG

5T/2025 với KH 2025

1

An Phú

2,91

/

/

3,92

4,53

3,59

0,61

/

/

0,008

0,68

2

Phú Tân

2,77

2,46

2,83

2,77

2,73

2,91

-0,04

0,27

0,08

0,001

0,14

3

Chợ Mới

3,19

2,77

2,97

3,26

3,19

3,25

-0,07

0,42

0,28

0,01

0,06

4

Tân Châu

2,72

2,75

2,77

2,73

2,78

2,75

0,05

0,03

-0,02

-0,002

0,03

5

An Châu

3,55

3,58

3,59

3,52

3,52

3,53

0,00

-0,06

-0,06

-0,005

-0,02

6

Thoại Sơn

3,20

3,27

3,27

3,19

3,20

3,17

0,01

-0,07

-0,10

-0,01

-0,03

7

Tri Tôn

2,81

2,54

2,85

2,42

2,65

2,70

0,23

0,11

-0,15

-0,001

-0,11

8

Long Xuyên

3,78

3,84

3,71

3,58

3,37

3,64

-0,21

-0,47

-0,07

-0,039

-0,14

9

Tịnh Biên

2,76

3,04

2,79

2,60

2,46

2,54

-0,14

-0,58

-0,25

-0,001

-0,22

10

Châu Đốc

3,34

/

/

2,75

2,71

3,08

-0,04

/

/

-0,065

-0,26

11

Châu Phú

2,95

2,42

3,03

2,65

2,51

2,68

-0,14

0,09

-0,35

-0,01

-0,27

12

PCAG

3,48

3,52

3,49

3,31

3,20

3,38

-0,11

-0,32

-0,11

-0,11

-0,10

- PCAG: TTĐN trung áp_theo cấp điện áp 5T/2025 là 1,84%, thấp hơn -0,09% so với 5T/2024 và thấp hơn -0,04% so với KH 2025.

- So LK cùng kỳ: Có 03 Điện lực/Đội Quản lý điện cao hơn so với cùng kỳ là Phú Tân (0,06), Tri Tôn (0,04), Thoại Sơn (0,02). 08 Điện lực/Đội Quản lý điện còn lại thực hiện bằng/thấp hơn là Long Xuyên (-0,01), An Phú (-0,01), Châu Thành (-0,02), Châu Đốc (-0,02), Tịnh Biên (-0,02), Tân Châu (-0,1), Chợ Mới (-0,41) và Châu Phú (-0,5).

→ Nguyên nhân tăng/giảm: Có 3/11 Điện lực/Đội Quản lý điện có TTĐN trung áp 05T/2025 cao hơn so với 05T/2024 làm tăng TTĐN trung áp PCAG là 0,02%; 08 Điện lực/Đội Quản lý điện còn lại có TTĐN trung áp 05T/2025 thấp hơn so với 5T/2024 làm giảm TTĐN trung áp PCAG là -0,11%.

 - So kế hoạch năm: Có 04 Điện lực/Đội Quản lý điện thực hiện chưa đạt là An Phú (0,21), Châu Đốc (0,15), Tri Tôn (0,04), Phú Tân (0,03). 07 Điện lực/Đội Quản lý điện còn lại thực hiện bằng/thấp hơn Thoại Sơn (-0,03), An Châu (-0,03), Long Xuyên (-0,03), Tịnh Biên (-0,04), Tân Châu (-0,1), Chợ Mới (-0,2), Châu Phú (-0,21).

  1. Độ tin cậy cung cấp điện

Chỉ tiêu

KH 2025

LK 5T/2025

LK 5T/2024

LK 5T/2025 so cùng kỳ

LK so với KH 2025

LK so với KH 2025 (%)

SAIDI (phút)

241

80,3

89,8

-9,5

-160,7

33,32%

SAIFI (lần)

2,24

0,772

0,842

-0,07

-1,468

34,46%

MAIFI (lần)

2,33

0,361

0,732

-0,371

-1,969

15,49%

  1. Suất sự cố 110kV và 22kV
  • Sự cố 110kV:

Sự cố

KH 2025

LK 5T/2025

LK 5T/2024

LK 5/2025 so cùng kỳ (vụ)

LK so với KH 2025 (vụ)

LK so với KH 2025 (%)

Thoáng qua

2

0

0

0

0

0,0%

Kéo dài

2

1

0

0

0

50,0%

TBA

2

0

0

0

0

0,0%

Tổng cộng

6

1

0

0

0

16,7%

  • Sự cố 22kV:

Sự cố

KH 2025

LK 5T/2025

LK 5T/2024

LK 5/2025 so cùng kỳ (vụ)

LK so với KH 2025 (vụ)

LK so với KH 2025 (%)

Thoáng qua

79

16

22

-6

-63

20,25%

Kéo dài

92

17

31

-14

-75

18,48%

TBA

16

0

1

-1

-16

0,0%

  1. Công tác lắp tụ bù

Năm 2025, EVN SPC giao chỉ tiêu lắp đặt tụ bù cho PCAG với tổng dung lượng # 1,09MVAr (HA: 1,09 MVAr + TA: 0 MVAr). PCAG đã giao kế hoạch lắp đặt tụ bù với tổng dung lượng 1.090 kVAr cho các ĐL (LX_80, CT_35, TC_80, TS_790), thực hiện lắp đặt tụ bù hoàn thành trước ngày 18/4/2025 theo VB số 441/PCAG-KT+KD ngày 11/02/2025 (1000/EVNSPC-KT+KD ngày 08/02/2025).

  1. Công tác sửa chữa lớn

Tổng công ty giao điều chỉnh kế hoạch năm 2025 (theo Quyết định 1665/QĐ-EVNSPC) 18 công trình với giá trị 54.396 triệu đồng (08 công trình lưới và trạm 110kV, 02 công trình trung hạ thế, 02 công trình sửa chữa thiết bị, 04 công trình kiến trúc và 02 công trình công xa).

Thực hiện đến thời điểm báo cáo:

  • Phê duyệt hồ sơ 18/18 công trình # 100%
  • Đấu thầu 14/18 công trình # 77,8%
  • Khởi công 09/18 công trình # 50%.
  • Giá trị thực hiện 10.817/54.396 triệu đồng # 19,9%.
  • Kế hoạch tiến độ 

- Kế hoạch khởi công: Lưới điện 110kV 03 công trình, lưới điện trung hạ thế 03 công trình; Đã khởi công 02 công trình trung hạ thế, đang thực hiện thủ tục chuẩn bị khởi công 03 công trình 110kV và 01 công trình trung hạ thế còn lại.

- Kế hoạch đóng điện: Lưới điện 110kV 03 công trình, lưới điện trung hạ thế 18 công trình; đóng điện đến ngày báo cáo 12/18 công trình (lưới điện trung, hạ thế).

CÔNG TÁC KHÁC

  1. Công tác tổ chức nhân sự & đào tạo

TT

CHỈ TIÊU

ĐVT

KH
EVN SPC giao

Thực hiện lũy kế đến cuối tháng 5/2025

Năm 2025

Năm 2024

 ± so với 2024

So với KH

 

Lao động bq SXKD điện

lao động

872

813,23

851,00

95,56%

99,17%

1

NSLĐ theo SLĐTP

Tr.kWh/lđ

3,908

1,501

1,454

103,3%

38,4%

2

NSLĐ theo Khách hàng

k.hàng/lđ

273

272,7

251,5

108,4%

99,9%

3

Tuyển dụng lao động

Trong đó:

Người

 

 

7

-

-

 

EVNSPC giao

 

5

 

7

 

 

  • Tình hình thực hiện chỉ tiêu năng suất lao động: Công ty luôn phấn đấu duy trì đảm bảo năng suất lao động năm sau luôn cao hơn năm trước, đạt và vượt kế hoạch SPC giao.
  •  Công tác sử dụng và tuyển dụng lao động: tháng 6/2025 PCAG thực hiện tuyển dụng lao động là 5 người theo đúng kế hoạch SPC giao.
  • Công tác Đào tạo: Đã lập kế hoạch các khóa đào tạo Bồi dưỡng, thi và kiểm tra sát hạch nghề năm 2025 theo Quy định Bồi dưỡng, thi và kiểm tra sát hạch nghề ban hành kèm theo Quyết định số 940/QĐ-EVN ngày 26/7/2021 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Công tác tuyên truyền, kiểm tra, quản lý HLATLĐCA

  • PCAG đã báo cáo triển khai phổ biến, rút kinh nghiệmcác vụ tai nạn điệndo vi phạm HLAT QuýI/2025 và thực hiện các giảipháp giảm sự cố, tai nạn điện số 2311/PCAG-AT ngày 28/6/2025.
  • Đã báo cáo kết quả xử lý pha đất: trong tháng 5 đã xử lý 12 vị trí, còn 29 vị trí sẽ xử lý từ đây đến cuối năm 2025.
  • Theo dõi thực hiện các giải pháp giảm sự cố và ngăn ngừa tai nạn điện do vi phạm HLATLĐCA.
  • Thường xuyên kiểm tra hiện trường và cơ sở làm việc.
  • Tiếp tục theo dõi các vị trí nhà, công trình có nguy cơ vi phạm hoặc được phép tồn tại trong HLAT được thống kê, theo dõi, kiểm tra và ký biên bản cam kết không vi phạm HLAT, đảm bảo không gây ra sự cố lưới điện, tai nạn điện.
  • Theo dõi việc thực hiện công tác phát quang, chặt tỉa cây xanh trong và ngoài hành lang đảm bảo không để xảy ra sự cố ngã đ vào đường dây.

Công tác PCCC&CNCH.

  • Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch PCCC&CNCH năm 2025.
  • Đã thành lập lại Ban chỉ huy PCCC&CNCH của Công ty (khi Công ty có thay đổ các Phòng- Ban nghiệp vụ).
  • Đã thực hiện trực và báo cáo công tác an toàn PCCN dịp lễ 30/4 và 01/5.
  • Không có sự cố cháy nổ.

Công tác PCTT&TKCN

  • Đã ban hành kế hoạch về việc huy động lực lượng xung kích và vật tư dự phòng trong công tác PCTT&TKCN năm 2025 tại PCAG (văn bản số 1868/KH-PCAG ngày 5/5/2025).
  • Triển khai thực hiện Phương án ứng phó thiên tai ngành Công thương năm 2025
  • Tổng kết báo cáo kết quả thực hiện Hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia PCTT năm 2025 (văn bản số 2386/PCAG-AT ngày 30/5/2025)
  • Phối hợp đảm bảo cung cấp điện mùa mưa bão năm 2025.
  • Thực hiện kiểm tra công tác PCTT&TKCN trước mùa mưa bão năm 2025 tại một số Điện lực theo lịch kiểm tra đã ban hành tại văn bản số 1453/PCAG-AT ngày 4/4/2025.
  • Các Đơn vị tăng cường thực hiện công tác PCTT&TKCN, các vị trí xung yếu gần bờ kênh mương, rạch.
  1. Công tác VTCNTT
  1. Công tác chuyển đổi số:
  1. Công tác công nghệ thông tin:
  •  Hệ thống phần mềm dùng chung đang khai thác bao gồm: CMIS, ERP, PMIS, IMIS, EVNHES, HRMs …hoạt động ổn định.
  •  c công tác đã triển khai trong tháng: các phần mềm dùng chung được triển khai áp dụng tại Công ty đều vận hành ổn định, đạt hiệu quả cao, đáp ứng tốt nhu cầu SXKD của toàn đơn vị, tất cả các phần mềm dùng chung đã được triển khai đến các Điện lực trực thuộc với đầy đủ hạng mục và đúng tiến độ được giao.
  •  Công tác vận hành hệ thống của PCAG trong tháng: liên tục, ổn định.
  • Trong tháng qua, Phòng đã phát hành văn bản 4889/PCAG-VTCNTT về việc triển khai tiêu chí hiệu quả sử dụng các PMDC của EVN, nhắc nhở các điện lực rà sót, thông kê tần suất truy cập và truy cập bổ sung các phần mềm dùng chung, hỗ trợ các điện lực xóa các tài khoản người dùng không sử dụng.
  1. Công tác Kiểm tra thanh tra và Pháp chế 
  • Công tác thanh kiểm tra trong tháng 5: Đã kiểm tra 04/80 đợt kiểm tra, tỷ lệ 5% kế hoạch năm.
  • Trong tháng 5: Không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.
  • Tiếp tục rà soát hệ thống QCQLNB trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, EVNSPC và PCAG để đề xuất sửa đổi, bổ sung, xây dựng và ban hành mới các quy trình, quy định hướng dẫn các nội dung đặc thù chưa được quy định cụ thể trong các QCQLNB do EVN, EVNSPC ban hành;
  • Góp ý các văn bản quy phạm pháp luật như văn bản Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn… do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gửi lấy ý kiến theo chỉ đạo của Lãnh đạo PCAG;
  • Hàng tháng phổ biến các VBPL mới có hiệu lực;
  • Tham gia góp ý, đàm phán và thẩm định pháp lý giữa PCAG với các đối tác (15 hợp đồng trong trường hợp đấu thầu qua mạng);
  • Tư vấn pháp lý cho lãnh đạo Công ty/ các đơn vị trực thuộc trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh tại đơn vị;
  • Đang đánh giá các ý tưởng CCTTHC năm 2024.
  1. Công tác Truyền Thông
  • Cung cấp thông tin, tuyên truyền trên trang web Tổng công ty và Công ty; Tổ chức đưa tin, bài của các tập thể, cá nhân tham gia bản tin EVN, EVNSPC, cụ thể trong tháng 5/2025 có 09 tin bài và đăng báo 04 bài với các nội dung phong phú, thiết thực mang tính truyền thông tuyên truyền;
  • Phục vụ chuẩn bị bố trí phòng họp, hội trường đầy đủ đáp ứng các cuộc họp trực tiếp và trực tuyến cũng như các lớp học nâng giữ bậc, an toàn...                                                               
  • Truyền thông đưa tin các sự kiện:
  • Chương trình xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh An Giang từ nguồn kinh phí của Tổng công ty Điện lực miền Nam.
  • Điều chỉnh mức giá bán lẻ điện theo Quyết định số 1279/QĐ-BCT ngày 09/5/2025 của Bộ Công Thương và Quyết định số 599/QĐ-EVN ngày 07/5/2025 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
  • Thăm hỏi đoàn viên, người lao động tại cơ sở nhân Tháng công nhân năm 2025.
  1. Công tác Văn phòng
  • Trong tháng 5/2025 đã phát hành 671 văn bản đi và xử lý 817 văn bản đến; lũy kế 5T/2025 đã phát hành 3.062 văn bản đi và tiếp nhận 3.835 văn bản đến.
  • Trong đó, văn bản ký số thực hiện tháng 5/2025 là 656/671 VB đạt 98%; lũy kế 5T/2025 thực hiện 3.000/3.062 VB đạt 97,98% đạt KH giao (KH năm 2025 > 97%).
  • Rà soát thực hiện công tác 5S tại các đơn vị.
  • VP đang quản lý 07 xe ô tô con (gồm: 02 xe 16 chỗ, 03 xe 7 chỗ 01 xe 4 chỗ và 01 xe bán tải) và 01 xe cẩu. Các phương tiện công xa luôn đảm bảo sẳn sàng phục vụ cho công tác của đơn vị. Trong tháng 5/2025 đã điều động 51 lượt xe # 14.307 km. Công tác quản lý, vận hành công xa và thanh quyết toán nhiên liệu đúng quy định.
  • Triển khai thực hiện kế hoạch chỉnh lý hồ sơ lưu trữ tại Công ty và các Đơn vị trực thuộc theo tiến độ triển khai của EVNSPC.
  • Chỉnh lý hồ sơ giấy thực hiện tháng 5/2025 là 112/101 mét (các đơn vị gồm: Châu phú, Tân Châu và phòng Kỹ thuật; và 03 đơn vị tự thực hiện gồm: CNTT, QLĐT và KHVT) đạt 113,7% kế hoạch tháng; lũy kế 5T/2025 thực hiện 351/640 mét đạt 54,83% kế hoạch (KH 640 mét), thực hiện lũy kế đến tháng báo cáo thấp hơn tiến độ đề ra về công tác chỉnh lý HS giấy còn tồn đọng.
  • Hạn chế tại các đơn vị chưa thể thực hiện chỉnh lý được: Điện lực Thoại Sơn đang xây dựng sửa chữa nhà làm việc (HS chưa chỉnh lý 30 mét); Điện lực An Phú thành lập mới chưa sắp xếp bố trí phòng, kệ lưu trữ, phân loại hồ sơ để chỉnh lý (HS chưa chỉnh lý 10 mét); Ban QLDA đăng ký tự thực hiện chỉnh lý nhưng chưa triển khai do đang vào đợt cao điểm thực hiện các công trình ĐTXD, SCL (HS chưa chỉnh lý 155 mét).

TIN LIÊN QUAN

(15:28 - 23/06/2025)

Thông báo giải thể các Điện lực huyện và thành lập các Đội quản lý điện

(16:27 - 16/06/2025)

Giao ban tháng 5/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(13:59 - 08/05/2025)

Giao ban tháng 4/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(13:34 - 08/05/2025)

Thông báo giải thể Điện lực Châu Thành và thành lập Đội quản lý điện An Châu

(07:30 - 08/04/2025)

Giao ban tháng 3/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(07:47 - 10/03/2025)

Giao ban tháng 02/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(15:19 - 05/03/2025)

Quy trình giải quyết yêu cầu dịch vụ khách hàng, thanh toán tiền điện, thông báo thanh toán tiền điện, thông báo ngừng cấp điện do nợ tiền điện

(09:33 - 11/02/2025)

Giao ban tháng 01/2025 của Công ty Điện lực An Giang

(09:25 - 24/01/2025)

LƯU Ý ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐIỆN TẾT ẤT TỴ 2025

(10:56 - 09/01/2025)

Giao ban tháng 12/2024 của Công ty Điện lực An Giang